Vi phạm quy định về công khai báo cáo tài chính 2026 bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP?

Phan Thanh Thảo 485 lượt xem
14:46 | 06/04/2026
Vi phạm quy định về công khai báo cáo tài chính 2026 bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP? Nội dung, Hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính theo Luật Kế toán hiện hành? Các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Kế toán hiện hành?
Nội dung chính
  1. Vi phạm quy định về công khai báo cáo tài chính 2026 bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP?
  2. Nội dung, Hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính theo Luật Kế toán hiện hành?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Kế toán hiện hành?

Vi phạm quy định về công khai báo cáo tài chính 2026 bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP?

Quy định xử phạt hành vi vi phạm quy định về công khai báo cáo tài chính 2026

Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP

Mức phạt tiền

Hành vi vi phạm

Biện pháp khắc phục hậu quả

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.

-

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng




Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định

-



Công khai báo cáo tài chính không kèm theo báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán báo cáo tài chính

Buộc nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm báo cáo tài chính


Công khai báo cáo tài chính chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định

-

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật

-

Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Không công khai báo cáo tài chính theo quy định

-

Lưu ý: theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP (có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm b khoản 3 Điều 43 Nghị định 228/2025/NĐ-CP) thì mức phạt tại Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.

Vi phạm quy định về công khai báo cáo tài chính 2026 bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP?

Vi phạm quy định về công khai báo cáo tài chính 2026 bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Nội dung, Hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính theo Luật Kế toán hiện hành?

A. Nội dung công khai báo cáo tài chính được quy định tại Điều 31 Luật Kế toán 2015, cụ thể:

- Đơn vị kế toán sử dụng ngân sách nhà nước công khai thông tin thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

- Đơn vị kế toán không sử dụng ngân sách nhà nước công khai quyết toán thu, chi tài chính năm.

- Đơn vị kế toán sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân công khai mục đích huy động và sử dụng các khoản đóng góp, đối tượng đóng góp, mức huy động, kết quả sử dụng và quyết toán thu, chi từng khoản đóng góp.

- Đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh công khai các nội dung sau đây:

+ Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;

+ Kết quả hoạt động kinh doanh;

+ Trích lập và sử dụng các quỹ;

+ Thu nhập của người lao động;

+ Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán mà pháp luật quy định phải kiểm toán khi công khai phải kèm theo báo cáo kiểm toán của tổ chức kiểm toán.

B. Hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính được quy định tại Điều 32 Luật Kế toán 2015, cụ thể:

(1) Việc công khai báo cáo tài chính được thực hiện theo một hoặc một số hình thức sau đây:

- Phát hành ấn phẩm;

- Thông báo bằng văn bản;

- Niêm yết;

- Đăng tải trên trang thông tin điện tử;

- Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

(2) Hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính của đơn vị kế toán sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

(3) Đơn vị kế toán không sử dụng ngân sách nhà nước, đơn vị kế toán có sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo tài chính.

(4) Đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Trường hợp pháp luật về chứng khoán, tín dụng, bảo hiểm có quy định cụ thể về hình thức, thời hạn công khai báo cáo tài chính khác với quy định của Luật này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về lĩnh vực đó.

Các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Kế toán hiện hành?

Các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 13 Luật Kế toán 2015, cụ thể:

- Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.

- Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.

- Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán.

- Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi kết thúc thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 41 của Luật này.

- Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.

- Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc kế toán không đúng với quy định của Luật này.

- Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ, trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.

- Bố trí hoặc thuê người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 51 và Điều 54 của Luật này.

- Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.

- Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.

- Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi không bảo đảm điều kiện quy định của Luật này.

- Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp nếu đã quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc doanh nghiệp đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.

- Thuê cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình.

- Kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.

- Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kế toán.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì 2026? Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào từ 23/7/2026?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất