Văn phòng Tổng cục thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự có những chức năng gì theo quy định của pháp luật?

Nguyễn Thị Hậu 899 lượt xem
09:41 | 23/05/2023
Cho tôi hỏi Văn phòng Tổng cục thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự có những chức năng gì theo quy định của pháp luật? Văn phòng Tổng cục có nhiệm vụ và quyền hạn gì về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ? Câu hỏi của anh Phú từ Hải Phòng.
Nội dung chính
  1. Văn phòng Tổng cục thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự có những chức năng gì?
  2. Lãnh đạo của Văn phòng Tổng cục thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự là ai?
  3. Văn phòng Tổng cục có nhiệm vụ và quyền hạn gì về công tác hành chính, văn thư lưu trữ?

Văn phòng Tổng cục thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự có những chức năng gì?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 10/QĐ-TCTHADS năm 2015 quy định về chức năng của Văn phòng Tổng cục như sau:

Chức năng
Văn phòng Tổng cục là đơn vị thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự có chức năng tham mưu, giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự (sau đây gọi chung là Tổng Cục trưởng) lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và quản lý, kiểm tra các hoạt động của Tổng cục, của hệ thống thi hành án dân sự; xây dựng, tổng hợp, đôn đốc, theo dõi tình hình thực hiện chương trình công tác của Tổng cục, các cơ quan Thi hành án dân sự; quản lý hoạt động truyền thông, thông tin, báo chí của Tổng cục; công tác quản trị hành chính, văn thư, lưu trữ; quản lý cơ sở vật chất, tài sản, kinh phí, bảo đảm phương tiện, điều kiện làm việc phục vụ cho hoạt động chung của Tổng cục và công tác quản trị nội bộ Tổng cục theo quy định của pháp luật.
Văn phòng có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật.

Như vậy, Văn phòng Tổng cục thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự có chức năng tham mưu, giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự những công việc sau:

(1) Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và quản lý, kiểm tra các hoạt động của Tổng cục, của hệ thống thi hành án dân sự;

(2) Xây dựng, tổng hợp, đôn đốc, theo dõi tình hình thực hiện chương trình công tác của Tổng cục, các cơ quan Thi hành án dân sự;

(3) Quản lý hoạt động truyền thông, thông tin, báo chí của Tổng cục;

(4) Công tác quản trị hành chính, văn thư, lưu trữ;

(5) Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, kinh phí, bảo đảm phương tiện, điều kiện làm việc phục vụ cho hoạt động chung của Tổng cục và công tác quản trị nội bộ Tổng cục theo quy định của pháp luật.

Văn phòng Tổng cục thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự có những chức năng gì theo quy định của pháp luật?

Văn phòng Tổng cục thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự có những chức năng gì? (Hình từ Internet)

Lãnh đạo của Văn phòng Tổng cục thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự là ai?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Quyết định 10/QĐ-TCTHADS năm 2015 quy định về cơ cấu tổ chức, biên chế của Văn phòng Tổng cục như sau:

Cơ cấu tổ chức, biên chế
1. Lãnh đạo Văn phòng:
Lãnh đạo Văn phòng gồm có Chánh Văn phòng và không quá 03 (ba) Phó Chánh Văn phòng.
Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Văn phòng.
Các Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng quản lý, điều hành hoạt động của Văn phòng; trực tiếp quản lý một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác theo sự phân công của Chánh Văn phòng; chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về những lĩnh vực, nhiệm vụ công tác được phân công.
2. Biên chế của Văn phòng thuộc biên chế hành chính của Tổng cục do Tổng Cục trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng.

Như vậy, theo quy định thì lãnh đạo của Văn phòng Tổng cục gồm có Chánh Văn phòng và không quá 03 (ba) Phó Chánh Văn phòng.

Văn phòng Tổng cục có nhiệm vụ và quyền hạn gì về công tác hành chính, văn thư lưu trữ?

Căn cứ khoản 6 Điều 2 Quyết định 10/QĐ-TCTHADS năm 2015 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Tổng cục như sau:

Nhiệm vụ và quyền hạn
Văn phòng Tổng cục Thi hành án dân sự (sau đây gọi là Văn phòng) có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
...
6. Về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ:
a) Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, thông tin liên lạc và bảo mật thông tin, tài liệu trong cơ quan Tổng cục theo quy định của pháp luật, của Bộ Tư pháp và Tổng cục Thi hành án dân sự;
b) Hướng dẫn việc thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, bảo mật thông tin, tài liệu và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công văn đi, đến của các đơn vị thuộc Tổng cục và các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương; quản lý, sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật;
7. Về công tác lễ tân, quản trị, quản lý kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất:
a) Thực hiện công tác lễ tân trong cơ quan Tổng cục Thi hành án dân sự, phối hợp đón tiếp các đoàn khách trong nước và nước ngoài theo phân cấp; tổ chức và phối hợp tổ chức các sự kiện, hội nghị, hội thảo cấp Tổng cục, toàn hệ hệ thống thi hành án dân sự; sắp xếp, bố trí địa điểm họp cho các đơn vị thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự;
b) Là Chủ tài khoản dự toán, quyết toán ngân sách, chế độ chi tiêu nội bộ của Tổng cục; thực hiện việc mua sắm, cấp phát trang phục đối với Tổng cục; mua sắm, cấp phát phù hiệu, cấp hiệu đối với công chức thi hành án dân sự theo quy định. Chủ trì tổ chức triển khai mua sắm tài sản của Tổng cục và tài sản tập trung đối với các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng cục;
...

Như vậy, về công tác hành chính, văn thư lưu trữ thì Văn phòng Tổng cục có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

(1) Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư lưu trữ, thông tin liên lạc và bảo mật thông tin, tài liệu trong cơ quan Tổng cục theo quy định của pháp luật, của Bộ Tư pháp và Tổng cục Thi hành án dân sự;

(2) Hướng dẫn việc thực hiện công tác hành chính, văn thư lưu trữ, bảo mật thông tin, tài liệu và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công văn đi, đến của các đơn vị thuộc Tổng cục và các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương;

Quản lý, sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội