Từ 01/7, có bắt buộc đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh?

Phạm Thị Thục Quyên 2,698 lượt xem
09:41 | 05/07/2025
Từ 01/7, có bắt buộc đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Nghị định 168? Việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Từ 01/7, có bắt buộc đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh?
  2. Việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định như thế nào?
  3. Doanh thu tính thuế TNDN trong trường hợp doanh nghiệp kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, phương pháp trực tiếp trên GTGT được xác định thế nào?

Từ 01/7, có bắt buộc đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh?

Theo Điều 118 Nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Quy định chuyển tiếp đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế
Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế được tiếp tục hoạt động theo nội dung các giấy chứng nhận nêu trên và không bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp được cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này trong trường hợp sau đây:
1. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định này. Đối với doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì hồ sơ phải kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp nhận, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định tương ứng tại Nghị định này.
2. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo; đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh; đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động, tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo, đăng ký chấm dứt hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định này kèm theo giấy đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì hồ sơ phải kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp nhận, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các giấy xác nhận khác theo quy định tương ứng tại Nghị định này.
...

Theo đó, doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được tiếp tục hoạt động theo nội dung các giấy chứng nhận nêu trên và không bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Từ 01/7, có bắt buộc đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh?

Từ 01/7, có bắt buộc đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh? (Hình từ Internet)

Việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 27 Luật Doanh Nghiệp 2020 thì việc cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định như sau:

(1) Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh.

- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 Luật Doanh nghiệp 2020.

- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ.

- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

(2) Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

Doanh thu tính thuế TNDN trong trường hợp doanh nghiệp kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, phương pháp trực tiếp trên GTGT được xác định thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định như sau:

Doanh thu
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng. Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
...

Theo quy định trên, doanh thu tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp trực tiếp trên GTGT được xác định như sau:

(1) Doanh nghiệp kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế:

Doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng

(2) Doanh nghiệp kê khai, nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT:

Doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất