Từ 01/07/2026, Quy định kiểm tra thuế tại doanh nghiệp theo Luật Quản lý thuế 2025 chi tiết thế nào?

Phan Thanh Thảo 6,495 lượt xem
14:30 | 14/04/2026
Từ 01/07/2026, Quy định kiểm tra thuế tại doanh nghiệp theo Luật Quản lý thuế 2025 chi tiết thế nào? Kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế từ 01/07/2026 theo Luật Quản lý thuế 2025 ra sao? Nội dung quản lý thuế?
Nội dung chính
  1. Từ 01/07/2026, Quy định kiểm tra thuế tại doanh nghiệp theo Luật Quản lý thuế 2025 chi tiết thế nào?
  2. Kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế từ 01/07/2026 theo Luật Quản lý thuế 2025 ra sao?
  3. Nội dung quản lý thuế?

Từ 01/07/2026, Quy định kiểm tra thuế tại doanh nghiệp theo Luật Quản lý thuế 2025 chi tiết thế nào?

Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật Quản lý thuế 2025 Luật số 108/2025/QH15.

Tải về Luật Quản lý thuế 2025

Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều 26 của Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Từ 01/07/2026, Quy định kiểm tra thuế tại doanh nghiệp (kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp*) theo Luật Quản lý thuế 2025 chi tiết

A. Kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp:

Khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025

A.1 Cơ quan thuế kiểm tra thuế trong các trường hợp sau:

- Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;

- Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế;

- Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế;

- Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;

- Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;

- Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh;

- Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, cụ thể:

Cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế;

- Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;

A.2 Cơ quan hải quan kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp:

- Quy định tại (A.1);

- Kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan;

- Kiểm tra các điều kiện áp dụng chính sách thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.

Trong quá trình kiểm tra, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện;

A.3 Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm.

Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp kiểm tra lại quy định tại điểm a khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025;

A.4 Thời hạn kiểm tra thuế không quá 20 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 20 ngày.

Thời hạn kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết không quá 40 ngày, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 40 ngày.

Trường hợp cần thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì thời hạn kiểm tra thuế có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm.

Thời hạn kiểm tra quy định tại A.4 không bao gồm thời gian tạm dừng kiểm tra theo thông báo của cơ quan quản lý thuế.

B. Quyền, nghĩa vụ của Doanh nghiệp trong kiểm tra thuế:

Khoản 4 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025

B.1. Quyền của doanh nghiệp trong kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định tại điểm e và điểm r khoản 1 Điều 37 của Luật Quản lý thuế 2025 và quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành;

Cụ thể, điểm e và điểm r khoản 1 Điều 37 của Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

(1) Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;

(2) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền:

- Từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền;

- Từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế;

- Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

- Được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến;

- Khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

B.2. Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định tại điểm p khoản 2 Điều 37 của Luật Quản lý thuế 2025 và quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

Cụ thể điểm p khoản 2 Điều 37 của Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ

- Chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế;

- Chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế;

- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế;

- Ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật;

- Chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.

C. Nguyên tắc kiểm tra thuế

Khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025

(1) Áp dụng quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế; ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử;

(2) Tuân thủ quy định của pháp luật và không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế;

(3) Việc kiểm tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực của việc kê khai, nộp thuế và việc tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;

(4) Việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế không trùng lặp về nội dung, phạm vi, thời gian giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp có bằng chứng, căn cứ vi phạm cần kiểm tra lại;

(5) Kiểm tra việc xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất kinh tế của hoạt động, giao dịch phát sinh quyết định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất kinh tế của hoạt động kinh doanh, giao dịch phát sinh của người nộp thuế; không công nhận các giao dịch liên kết không theo nguyên tắc giao dịch độc lập làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

>> Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế khi có dấu hiệu trốn thuế theo Luật Quản lý thuế 2025

_______

Trụ sở của người nộp thuế là địa điểm người nộp thuế tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh, bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi để hàng hóa, nơi để tài sản dùng cho sản xuất, kinh doanh; nơi cư trú hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ thuế.

Khoản 6 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025

Từ 01/07/2026 Quy định kiểm tra thuế tại doanh nghiệp theo Luật Quản lý thuế 2025 chi tiết thế nào?

Từ 01/07/2026, Quy định kiểm tra thuế tại doanh nghiệp theo Luật Quản lý thuế 2025 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế từ 01/07/2026 theo Luật Quản lý thuế 2025 ra sao?

Kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế từ 01/07/2026 theo Luật Quản lý thuế 2025

Khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025

(1) Các trường hợp kiểm tra lại:

Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra lại đối với các vụ việc đã được kết luận, ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế trong các trường hợp sau:

- Ban hành quyết định kiểm tra trái thẩm quyền;

- Có vi phạm về trình tự, thủ tục trong quá trình tiến hành kiểm tra dẫn đến sai lệch về nội dung của kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế;

- Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế, kết luận kiểm tra;

- Nội dung kết luận, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế không phù hợp với những chứng cứ thu thập được trong quá trình kiểm tra;

- Người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế trái pháp luật;

- Có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong lĩnh vực thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quyết định kiểm tra thuế chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra thuế.

Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra lại đối với các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quyết định kiểm tra thuế nhưng chưa được kiểm tra, phát hiện, chưa được kết luận hoặc đã kết luận nhưng chưa đầy đủ, chính xác;

(2) Thẩm quyền kiểm tra lại: cơ quan quản lý thuế cấp trên thực hiện kiểm tra lại vụ việc của cơ quan quản lý thuế cấp dưới;

(3) Thời hạn kiểm tra lại thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025;

(4) Thời hiệu kiểm tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế;

(5) Khi tiến hành kiểm tra lại, người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025.

Nội dung quản lý thuế?

Nội dung quản lý thuế được quy định tại Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025, cụ thể:

(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế.

(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?