Trung tâm tư vấn pháp luật cần có tối thiểu bao nhiêu luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động?

Phạm Thị Xuân Hương 269 lượt xem
08:40 | 15/04/2026
Trung tâm tư vấn pháp luật cần có tối thiểu bao nhiêu luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động? Mức thù lao của luật sư làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật khi tham gia tố tụng là bao nhiêu? câu hỏi của chị Hân (Gia Lai).
Nội dung chính
  1. Trung tâm tư vấn pháp luật cần có tối thiểu bao nhiêu luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động?
  2. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật được quy định ra sao?
  3. Mức thù lao của luật sư làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật khi tham gia tố tụng là bao nhiêu?

Trung tâm tư vấn pháp luật cần có tối thiểu bao nhiêu luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 77/2008/NĐ-CP quy định như sau:

Điều kiện thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật
1. Có ít nhất hai tư vấn viên pháp luật hoặc tư vấn viên pháp luật và một luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hai luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động.
2. Có trụ sở làm việc của Trung tâm.

Chiếu theo quy định này thì Trung tâm tư vấn pháp luật cần có tối thiểu hai luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động.

Trung tâm tư vấn pháp luật cần có tối thiểu bao nhiêu luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động?

Trung tâm tư vấn pháp luật cần có tối thiểu bao nhiêu luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động? (hình từ internet)

Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật được quy định ra sao?

Theo Điều 21 Nghị định 77/2008/NĐ-CP quy định như sau:

Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh
1. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh theo hợp đồng lao động.
2. Luật sư làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh có quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng lao động ký kết giữa luật sư và Trung tâm tư vấn pháp luật, phù hợp với quy định của pháp luật về luật sư.

Theo đó, luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh theo hợp đồng lao động.

Cũng theo quy định này thì luật sư làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh có quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng lao động ký kết giữa luật sư và Trung tâm tư vấn pháp luật, phù hợp với quy định của pháp luật về luật sư.

Mức thù lao của luật sư làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật khi tham gia tố tụng là bao nhiêu?

Tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 01/2010/TT-BTP có quy định về căn cứ và phương thức tính thù lao tư vấn pháp luật như sau:

Căn cứ và phương thức tính thù lao tư vấn pháp luật
...
3. Thù lao của luật sư làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật khi tham gia tố tụng hình sự được thực hiện theo quy định của Luật Luật sư.
Thù lao của luật sư làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật khi tham gia tố tụng dân sự, hành chính và các lĩnh vực khác được thực hiện theo thỏa thuận giữa Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh với khách hàng, phù hợp với biểu thù lao do tổ chức chủ quản quy định.

Đồng thời tại Điều 55 Luật Luật sư 2006 có quy định về các căn cứ và phương thức tính thù lao của luật sư như sau:

Căn cứ và phương thức tính thù lao
1. Mức thù lao được tính dựa trên các căn cứ sau đây:
a) Nội dung, tính chất của dịch vụ pháp lý;
b) Thời gian và công sức của luật sư sử dụng để thực hiện dịch vụ pháp lý;
c) Kinh nghiệm và uy tín của luật sư.
2. Thù lao được tính theo các phương thức sau đây:
a) Giờ làm việc của luật sư;
b) Vụ, việc với mức thù lao trọn gói;
c) Vụ, việc với mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, giá trị dự án;
d) Hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định.

Bên cạnh đó tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 123/2013/NĐ-CP có quy định về mức trần thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự như sau:

Mức trần thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự
1. Mức thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự do khách hàng và văn phòng luật sư, công ty luật thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý dựa trên các căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 55 của Luật luật sư và được tính theo giờ hoặc tính trọn gói theo vụ việc, nhưng mức cao nhất cho 01 giờ làm việc của luật sư không được vượt quá 0,3 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.
Thời gian làm việc của luật sư do luật sư và khách hàng thỏa thuận.

Như vậy, đối với vụ án hình sự thì mức thù lao cho 1 giờ mà luật sự nhận được tối đa là 0,3 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.

Cụ thể với mức lương cơ sở hiện nay 2.530.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/7/2026 (theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP) thì mức thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự tối đa có thể nhận được sẽ được tính như sau:

Mức thù lao tối đa trong 1 giờ khi tham gia tố tụng trong vụ án hình sự = 0,3 x 2.530.000 = 759.000 đồng.

Riêng với thù lao của luật sư làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật khi tham gia tố tụng dân sự, hành chính và các lĩnh vực khác sẽ được thực hiện theo thỏa thuận giữa Trung tâm tư vấn pháp luật với khách hàng, phù hợp với biểu thù lao do tổ chức chủ quản quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Học bổng STEM Nghị định 179: đối tượng áp dụng, điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?

Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP (hay còn gọi là học bổng STEM) là chính sách học bổng cho người học chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Bài viết dưới đây thông tin về "Học bổng STEM Nghị định 179: điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?".