Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương cũ sau sáp nhập tỉnh có còn hoạt động không? Thẩm quyền Tòa án cấp tỉnh hiện nay?

Phạm Thị Thục Quyên 11,529 lượt xem
09:48 | 01/08/2025
Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương cũ sau sáp nhập tỉnh có còn hoạt động không? Thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp tỉnh hiện nay? Tòa án nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn gì khi thực hiện quyền tư pháp?
Nội dung chính
  1. Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương cũ sau sáp nhập tỉnh có còn hoạt động không?
  2. Thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp tỉnh hiện nay?
  3. Tòa án nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn gì khi thực hiện quyền tư pháp?

Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương cũ sau sáp nhập tỉnh có còn hoạt động không?

Theo khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 quy định như sau:

Thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh
...
10. Thành lập Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng và Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam.
11. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum.
12. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định.
13. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa và Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
14. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng, Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận.
15. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk và Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên.
16. Thành lập Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.
...

Theo đó, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương sẽ được hợp nhất Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thành Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh mới.

Bên cạnh đó, TAND TPHCM có Thông cáo báo chí 522/TATP-VP năm 2025 về việc Tòa án nhân dân hai cấp Thành phố Hồ Chí Minh chính thức đi vào hoạt động theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15.

TẢI VỀ: Thông cáo báo chí 522/TATP-VP năm 2025

Theo đó, Tòa án nhân dân TP HCM có địa chỉ trụ sở chính tại 131 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh và 02 cơ sở gồm:

Cơ sở 1: Số 216 Trường Chinh, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh (Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cũ)

Cơ sở 2: Số 559 Đại lộ Bình Dương, phường Thủ Dầu Một, thành phố Hồ Chí Minh (Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương cũ).

Như vậy, trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương cũ sau sáp nhập tỉnh sẽ không còn hoạt động với tên gọi Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương mà sẽ hoạt động với tư cách là Cơ sở 2 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương cũ sau sáp nhập tỉnh có còn hoạt động không? Thẩm quyền Tòa án cấp tỉnh hiện nay?

Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương cũ sau sáp nhập tỉnh có còn hoạt động không? Thẩm quyền Tòa án cấp tỉnh hiện nay? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp tỉnh hiện nay?

Nhiệm vụ, thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh từ 1 7 2025 sau sắp xếp bộ máy được quy định tại Điều 4 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP, cụ thể như sau:

Kể từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:

(1) Sơ thẩm vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự, giải quyết phá sản và các vụ việc khác mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;

(2) Sơ thẩm vụ án hình sự quy định tại khoản 2 Điều 268 của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng Hình sự 2025;

(3) Sơ thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm;

(4) Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;

(5) Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm;

(6) Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật;

(7) Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện đã có hiệu lực pháp luật mà Tòa án nhân dân cấp cao đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;

(8) Giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025, Điều 7 của Luật Trọng tài thương mại 2010 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 và Điều 2 của Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực (sau đây gọi là Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15);

(9) Giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực trong việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

(10) Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực.

Giải quyết vụ việc phá sản mà quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị hủy để giải quyết lại;

(11) Xem xét, ra quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án đối với trường hợp Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã tiến hành phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án và các bên có yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành.

Giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

(12) Thực hiện yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài, giải quyết theo thủ tục sơ thẩm yêu cầu dẫn độ, yêu cầu chuyển giao hoặc tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;

(13) Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm đối với quyết định dẫn độ, quyết định chuyển giao hoặc quyết định tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù của Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;

(14) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực; giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực;

(15) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người tiến hành tố tụng thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, trừ Chánh án, Phó Chánh án; giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực;

(16) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;

(17) Tòa án nhân dân cấp tỉnh sau sắp xếp kế thừa quyền, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp tỉnh được sắp xếp theo quy định của pháp luật;

(18) Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

Tòa án nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn gì khi thực hiện quyền tư pháp?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật;

- Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật;

- Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;

- Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;

- Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

- Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT ngày 24/8/2026 về thủ tục thi hành án dân sự, miễn giảm nghĩa vụ thi hành án có nội dung nào?

Nội dung quy định về thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự được Bộ Tư pháp phối hợp cùng 02 cơ quan nêu rõ tại Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC cụ thể như sau:

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Trợ cấp một lần cho sĩ quan thôi giữ chức vụ lãnh đạo nghỉ hưu trước hạn tuổi do cơ cấu lại được tính như thế nào?

Sĩ quan thôi giữ chức vụ lãnh đạo nghỉ hưu trước hạn tuổi do cơ cấu lại là một trong những đối tượng được nhận trợ cấp một lần theo Nghị định 21/2009/NĐ-CP. Sau đây là chi tiết chế độ trợ cấp một lần cho sĩ quan thôi giữ chức vụ lãnh đạo nghỉ hưu trước hạn tuổi.