Trong quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm thì viết chương trình phần mềm thuộc vào công đoạn nào?

Bùi Thị Thanh Sương 1,455 lượt xem
10:00 | 23/02/2024
Tôi có thắc mắc là trong quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm thì viết chương trình phần mềm thuộc vào công đoạn nào? Tôi mong mình nhận được câu trả lời sớm. Câu hỏi của anh Đ.Q đến từ Thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung chính
  1. Trong quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm thì viết chương trình phần mềm thuộc vào công đoạn nào?
  2. Hoạt động sản xuất một sản phẩm phần mềm của doanh nghiệp được xác định là hoạt động sản xuất đáp ứng quy trình khi nào?
  3. Vụ Công nghệ thông tin có trách nhiệm gì trong việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình?

Trong quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm thì viết chương trình phần mềm thuộc vào công đoạn nào?

Trong quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm thì viết chương trình phần mềm thuộc công đoạn được quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 13/2020/TT-BTTTT như sau:

Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm
Các công đoạn trong quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm:
...
3. Lập trình, viết mã lệnh, bao gồm một hoặc nhiều tác nghiệp như: viết chương trình phần mềm; lập trình các đơn vị, mô đun phần mềm; chỉnh sửa, tùy biến, tinh chỉnh phần mềm; tích hợp các đơn vị phần mềm; tích hợp hệ thống phần mềm.
…

Như vậy, theo quy định trên thì trong quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm thì viết chương trình phần mềm thuộc công đoạn lập trình, viết mã lệnh, bao gồm một hoặc nhiều tác nghiệp.

sản phẩm phần mềm

Sản xuất sản phẩm phần mềm (Hình từ Internet)

Hoạt động sản xuất một sản phẩm phần mềm của doanh nghiệp được xác định là hoạt động sản xuất đáp ứng quy trình khi nào?

Hoạt động sản xuất một sản phẩm phần mềm của doanh nghiệp được xác định là hoạt động sản xuất đáp ứng quy trình được quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 13/2020/TT-BTTTT như sau:

Xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình
1. Hoạt động sản xuất một sản phẩm phần mềm của tổ chức, doanh nghiệp quy định tại Điều 3 Thông tư này được xác định là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình khi đối với sản phẩm đó tổ chức, doanh nghiệp thực hiện ít nhất một trong hai công đoạn: Xác định yêu cầu, Phân tích và thiết kế quy định tương ứng tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
2. Hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình quy định tại Khoản 1 Điều này được thể hiện bằng một hoặc nhiều tài liệu sau, tương ứng với từng tác nghiệp thuộc các công đoạn mà tổ chức, doanh nghiệp đã thực hiện:
a) Tài liệu chứng minh từng tác nghiệp của công đoạn Xác định yêu cầu: Mô tả ý tưởng về phương thức phát triển sản phẩm; mô tả các đặc tính (yêu cầu) của sản phẩm, các ngữ cảnh sử dụng sản phẩm; mô tả đề xuất, kết quả khảo sát, kết quả làm rõ, hoàn chỉnh yêu cầu đối với sản phẩm; mô tả phân tích chi tiết nghiệp vụ; mô tả yêu cầu hoàn chỉnh đối với sản phẩm; mô tả nội dung tư vấn điều chỉnh quy trình; biên bản thống nhất yêu cầu, xét duyệt yêu cầu, mô tả khả năng kiểm soát và các cơ sở để xác nhận sự tuân thủ yêu cầu của sản phẩm; hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.
…

Như vậy, theo quy định trên thì hoạt động sản xuất một sản phẩm phần mềm của doanh nghiệp được xác định là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình đối với sản phẩm đó tổ chức, doanh nghiệp thực hiện ít nhất một trong hai công đoạn: Xác định yêu cầu, Phân tích và thiết kế quy định tương ứng tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư 13/2020/TT-BTTTT, cụ thể:

- Xác định yêu cầu, bao gồm một hoặc nhiều tác nghiệp như:

+ Đưa ra hoặc hoàn thiện ý tưởng về phát triển sản phẩm phần mềm;

+ Mô tả các đặc tính (yêu cầu) của sản phẩm, các ngữ cảnh sử dụng sản phẩm;

+ Đề xuất, khảo sát, làm rõ yêu cầu đối với sản phẩm phần mềm;

+ Phân tích nghiệp vụ;

+ Xây dựng yêu cầu hoàn chỉnh đối với sản phẩm phần mềm;

+ Tư vấn điều chỉnh quy trình;

+ Thống nhất yêu cầu, xét duyệt yêu cầu, khả năng kiểm soát và các cơ sở để xác nhận sự tuân thủ yêu cầu của sản phẩm.

- Phân tích và thiết kế, bao gồm một hoặc nhiều tác nghiệp như:

+ Đặc tả yêu cầu (yêu cầu thuộc chức năng và không thuộc chức năng, các vấn đề cần được giải quyết);

+ Thiết lập bài toán phát triển;

+ Các kỹ thuật phù hợp được thực hiện để tối ưu hóa giải pháp, phân tích về tính đúng đắn và khả năng kiểm tra của phần mềm, phân tích ảnh hưởng của các yêu cầu phần mềm vào môi trường vận hành, các yêu cầu được ưu tiên, chấp thuận và được cập nhật khi cần thiết;

+ Mô hình hóa dữ liệu; mô hình hóa chức năng;

+ Mô hình hóa luồng thông tin;

+ Xác định giải pháp phần mềm;

+ Thiết kế giải pháp, thiết kế hệ thống phần mềm;

+ Thiết kế dữ liệu, thiết kế kiến trúc của phần mềm, thiết kế các đơn vị, mô đun thành phần phần mềm; thiết kế bảo mật, an toàn thông tin cho phần mềm;

+ Thiết kế giao diện trải nghiệm khách hàng.

Vụ Công nghệ thông tin có trách nhiệm gì trong việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình?

Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 13/2020/TT-BTTTT đối với việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình thì Vụ Công nghệ thông tin có trách nhiệm sau:

- Tổ chức thực hiện Thông tư 13/2020/TT-BTTTT.

- Tổng hợp thông tin có liên quan từ tổ chức, doanh nghiệp như quy định tại điểm b Khoản 2 Điều này để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Dữ liệu sản phẩm dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu phải đáp ứng điều kiện ra sao tại NĐ 314?

Bài viết cung cấp thông tin về điều kiện đối với dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu, các loại dữ liệu không được phép giao dịch và điều kiện tham gia giao dịch của tổ chức, cá nhân theo Luật Dữ liệu 2024 và Nghị định 314/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.

Bài viết mới nhất