Những quy định cụ thể đối với sản phẩm phần mềm được ưu đãi về lựa chọn nhà thầu theo Thông tư 34 ra sao?

Đoàn Châu Lân 157 lượt xem
23:31 | 14/02/2026
Những quy định cụ thể đối với sản phẩm phần mềm được ưu đãi về lựa chọn nhà thầu theo Thông tư 34 ra sao?
Nội dung chính
  1. Những quy định cụ thể đối với sản phẩm phần mềm được ưu đãi về lựa chọn nhà thầu theo Thông tư 34 ra sao?
  2. Ưu đãi thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng vốn ngân sách nhà nước ra sao?
  3. Quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số ra sao?

Những quy định cụ thể đối với sản phẩm phần mềm được ưu đãi về lựa chọn nhà thầu theo Thông tư 34 ra sao?

Dưới đây là thông tin về "Những quy định cụ thể đối với sản phẩm phần mềm được ưu đãi theo Thông tư 34 chi tiết ra sao?"

Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 34/2025/TT-BKHCN quy định cụ thể đối với sản phẩm phần mềm được ưu đãi như sau:

(1) Sản phẩm phần mềm được ưu đãi khi đáp ứng một trong các quy định sau:

- Thiết kế, phát triển sản phẩm phần mềm (bao gồm kiến trúc, thiết kế chi tiết, mã nguồn và các tài liệu kỹ thuật liên quan) thuộc sở hữu của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc cá nhân là người Việt Nam. Trong đó, quyền sở hữu trí tuệ đối với thiết kế, mã nguồn và sản phẩm phần mềm được thiết lập thông qua việc tự thực hiện việc thiết kế, xây dựng mã nguồn hoặc thuê người khác trong đó có người Việt Nam thực hiện việc thiết kế, xây dựng mã nguồn hoặc mua thiết kế, mã nguồn đó từ các chủ thể khác.

- Thiết kế, phát triển sản phẩm phần mềm (bao gồm kiến trúc, thiết kế chi tiết, mã nguồn và các tài liệu kỹ thuật liên quan) được phát triển dựa trên mã nguồn mở và do tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc cá nhân người Việt Nam sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc được khai thác sử dụng thiết kế, mã nguồn đó.

(2) Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc cá nhân là người Việt Nam chứng minh quyền sở hữu của mình đối với thiết kế, mã nguồn sản phẩm phần mềm nêu tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 34/2025/TT-BKHCN bằng một trong những tài liệu sau đây:

- Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả do cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan cấp.

- Tài liệu khác để chứng minh quyền sở hữu, quyền khai thác, quyền sử dụng đối với các đối tượng của quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

Trên đây là thông tin về "Những quy định cụ thể đối với sản phẩm phần mềm được ưu đãi theo Thông tư 34 chi tiết ra sao?"

Những quy định cụ thể đối với sản phẩm phần mềm được ưu đãi theo Thông tư 34 chi tiết ra sao?

Những quy định cụ thể đối với sản phẩm phần mềm được ưu đãi theo Thông tư 34 chi tiết ra sao? (Hình ảnh từ Internet)

Ưu đãi thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng vốn ngân sách nhà nước ra sao?

Căn cứ Điều 31 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 quy định cụ thể như sau:

(1) Các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số đáp ứng quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thì được hưởng ưu đãi về lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

(2) Đối với gói thầu thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số quốc gia hoặc theo yêu cầu tại nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo hình thức chỉ định thầu hoặc lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

(3) Nhà nước đặt hàng cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nghiên cứu, sản xuất và cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm; sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thuộc các dự án quan trọng quốc gia, dự án có tính chất, yêu cầu đặc biệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành và địa phương thực hiện theo quy định pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đấu thầu.

Quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số ra sao?

Căn cứ Điều 5 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 quy định cụ thể như sau:

(1) Nội dung quản lý nhà nước:

- Xây dựng, ban hành, tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và chính sách phát triển công nghiệp công nghệ số; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong công nghiệp công nghệ số;

- Công tác thống kê, đo lường, báo cáo về công nghiệp công nghệ số;

- Quản lý khu công nghệ số tập trung; hệ thống thông tin quốc gia, cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số;

- Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công nghiệp công nghệ số;

- Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số;

- Cấp, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về công nghiệp công nghệ số;

- Hợp tác quốc tế về công nghiệp công nghệ số;

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công nghiệp công nghệ số.

(2) Trách nhiệm quản lý nhà nước:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số;

- Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số trong các ngành, lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Châu Lân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội