Các quy định cụ thể đối với sản phẩm phần cứng được ưu đãi theo Thông tư 34 chi tiết ra sao?

19:05 | 14/02/2026
Các quy định cụ thể đối với sản phẩm phần cứng được ưu đãi theo Thông tư 34 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Các quy định cụ thể đối với sản phẩm phần cứng được ưu đãi theo Thông tư 34 chi tiết ra sao?
  2. Quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số ra sao?
  3. Chính sách phát triển công nghiệp công nghệ số ra sao?

Các quy định cụ thể đối với sản phẩm phần cứng được ưu đãi theo Thông tư 34 chi tiết ra sao?

Dưới đây là thông tin về "Các quy định cụ thể đối với sản phẩm phần cứng được ưu đãi theo Thông tư 34 chi tiết ra sao?"

Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 34/2025/TT-BKHCN quy định cụ thể đối với sản phẩm phần cứng được ưu đãi như sau:

(1) Sản phẩm phần cứng được hưởng ưu đãi khi đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a và b khoản này:

- Thiết kế sản phẩm phần cứng (bao gồm đặc tả yêu cầu, kiến trúc hệ thống, thiết kế chi tiết, sơ đồ nguyên lý, bố trí mạch in, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn và các tài liệu kỹ thuật liên quan) thuộc sở hữu của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc cá nhân là người Việt Nam. Trong đó, quyền sở hữu được thiết lập thông qua việc tự thực hiện việc thiết kế hoặc thuê người khác trong đó có người Việt Nam thực hiện việc thiết kế hoặc mua thiết kế đó từ các chủ thể khác.

- Nhãn gắn trên sản phẩm phần cứng phải thuộc sở hữu của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc cá nhân là người Việt Nam.

(2) Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc cá nhân là người Việt Nam chứng minh quyền sở hữu của mình đối với thiết kế phần cứng nêu tại khoản 1 Điều này bằng một trong những tài liệu sau đây:

- Bằng độc quyền sáng chế, bằng độc quyền giải pháp hữu ích, bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

- Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả do cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan cấp.

- Tài liệu khác để chứng minh quyền sở hữu đối với các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp và quyền tác giả theo quy định của pháp luật

(3) Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc cá nhân là người Việt Nam chứng minh quyền sở hữu của mình đối với nhãn hiệu nêu tại khoản 1 Điều này bằng một trong các tài liệu sau đây:

- Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp cấp;

- Quyết định chấp nhận bảo hộ đăng ký quốc tế nhãn hiệu tại Việt Nam;

- Tài liệu hợp pháp khác chứng minh quyền sở hữu nhãn hiệu theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Trên đây là thông tin về "Các quy định cụ thể đối với sản phẩm phần cứng được ưu đãi theo Thông tư 34 chi tiết ra sao?"

Các quy định cụ thể đối với sản phẩm phần cứng được ưu đãi theo Thông tư 34?

Các quy định cụ thể đối với sản phẩm phần cứng được ưu đãi theo Thông tư 34 chi tiết ra sao? (Hình ảnh từ Internet)

Quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số ra sao?

Căn cứ Điều 5 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 quy định cụ thể như sau:

(1) Nội dung quản lý nhà nước:

- Xây dựng, ban hành, tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và chính sách phát triển công nghiệp công nghệ số; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong công nghiệp công nghệ số;

- Công tác thống kê, đo lường, báo cáo về công nghiệp công nghệ số;

- Quản lý khu công nghệ số tập trung; hệ thống thông tin quốc gia, cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số;

- Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công nghiệp công nghệ số;

- Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số;

- Cấp, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về công nghiệp công nghệ số;

- Hợp tác quốc tế về công nghiệp công nghệ số;

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công nghiệp công nghệ số.

(2) Trách nhiệm quản lý nhà nước:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số;

- Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số trong các ngành, lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.

Chính sách phát triển công nghiệp công nghệ số ra sao?

Căn cứ Điều 4 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 được sửa đổi bổ sung bởi Điều 33 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 quy định cụ thể như sau:

(1) Huy động nguồn lực đầu tư cho nghiên cứu, phát triển, thiết kế, chuyển giao công nghệ; từng bước làm chủ công nghệ số; xây dựng hạ tầng công nghiệp công nghệ số dùng chung quy mô vùng, quốc gia nhằm thúc đẩy hoạt động công nghiệp công nghệ số.

(2) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số; phát triển cơ sở giáo dục chuyên ngành công nghệ số; có cơ chế ưu đãi đặc biệt nhằm thu hút, trọng dụng nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, nhân tài công nghệ số.

(3) Có cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số trong các ngành, lĩnh vực, trong đó có cơ chế loại trừ trách nhiệm đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong thử nghiệm.

(4) Có cơ chế ưu đãi về đất đai, tín dụng, thuế và các cơ chế ưu đãi khác trong nghiên cứu, thử nghiệm, phát triển, sản xuất, ứng dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số.

(5) Phát triển thị trường cho công nghiệp công nghệ số; có cơ chế đặt hàng, ưu tiên đầu tư, thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

(6) Phát triển dữ liệu số trong hoạt động công nghiệp công nghệ số trở thành tài nguyên, tư liệu sản xuất quan trọng và là nền tảng phục vụ nghiên cứu, thúc đẩy phát triển công nghiệp công nghệ số.

(7) Có chính sách ưu đãi vượt trội để phát triển công nghiệp bán dẫn, hình thành hệ sinh thái bán dẫn Việt Nam.

(8) Phát triển công nghiệp công nghệ số bền vững, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Châu Lân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú online trên Dịch vụ công mới nhất 2026 ra sao? Mẫu nhận xét đảng viên 221 mới nhất thế nào?

Lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú trực tuyến là một trong 4 thủ tục hành chính của Đảng được triển khai trên môi trường điện tử. Đảng viên cần truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Đảng, đăng nhập bằng VNeID, kiểm tra thông tin cá nhân và chi bộ nơi cư trú, đồng thời thực hiện theo hướng dẫn chính thức của tổ chức đảng có thẩm quyền để bảo đảm thông tin chính xác và quy trình được thực hiện đúng quy định.

Bài viết mới nhất