Trình tự và thủ tục quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói hiện nay được pháp luật quy định như thế nào?

Nguyễn Anh Hương Thảo 407 lượt xem
09:02 | 07/05/2023
Quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói phải có văn bản xác nhận gồm các nội dung chủ yếu nào? Quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói phải được giao cho ai? Trình tự và thủ tục quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói được pháp luật quy định như thế nào? Thắc mắc đến từ bạn Thanh Xuân ở Long Thành.
Nội dung chính
  1. Trình tự, thủ tục quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói được pháp luật quy định như thế nào?
  2. Quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói phải có văn bản xác nhận gồm các nội dung chủ yếu nào?
  3. Quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói phải được giao cho ai?

Trình tự, thủ tục quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 26 Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản 2008 quy định như sau:

Trình tự, thủ tục quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói
1. Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng tài sản được quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói. Khi quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói, người có thẩm quyền quyết định trưng dụng tài sản phải viết giấy xác nhận việc trưng dụng tài sản ngay tại thời điểm trưng dụng. Nội dung giấy xác nhận phải ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của người có thẩm quyền quyết định trưng dụng tài sản; tên, địa chỉ của người có tài sản trưng dụng hoặc người đang quản lý, sử dụng hợp pháp tài sản; tên, chủng loại, số lượng, hiện trạng của từng tài sản trưng dụng; mục đích, thời hạn trưng dụng; tên, địa chỉ của tổ chức, họ tên và địa chỉ của cá nhân được giao quản lý, sử dụng tài sản trưng dụng.
2. Chậm nhất là bốn mươi tám giờ, kể từ thời điểm quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói, cơ quan của người đã quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản việc trưng dụng tài sản và gửi cho người có tài sản trưng dụng hoặc người đang quản lý, sử dụng hợp pháp tài sản một bản. Văn bản xác nhận phải có các nội dung chủ yếu được quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật này.

Theo đó, trình tự, thủ tục quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói được pháp luật quy định như sau:

Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng tài sản được quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói.

Khi quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói, người có thẩm quyền quyết định trưng dụng tài sản phải viết giấy xác nhận việc trưng dụng tài sản ngay tại thời điểm trưng dụng.

Nội dung giấy xác nhận phải ghi rõ:

- Họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của người có thẩm quyền quyết định trưng dụng tài sản;

- Tên, địa chỉ của người có tài sản trưng dụng hoặc người đang quản lý, sử dụng hợp pháp tài sản;

- Tên, chủng loại, số lượng, hiện trạng của từng tài sản trưng dụng; mục đích, thời hạn trưng dụng;

- Tên, địa chỉ của tổ chức, họ tên và địa chỉ của cá nhân được giao quản lý, sử dụng tài sản trưng dụng.

Chậm nhất là 48 giờ, kể từ thời điểm quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói, cơ quan của người đã quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản việc trưng dụng tài sản và gửi cho người có tài sản trưng dụng hoặc người đang quản lý, sử dụng hợp pháp tài sản một bản.

Văn bản xác nhận phải có các nội dung chủ yếu được quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật này.

Quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói

Quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói (Hình từ Internet)

Quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói phải có văn bản xác nhận gồm các nội dung chủ yếu nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản 2008 quy định như sau:

Nội dung của quyết định trưng dụng tài sản
1. Quyết định trưng dụng tài sản bằng văn bản có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của người quyết định trưng dụng tài sản;
b) Tên, địa chỉ của người có tài sản trưng dụng hoặc người đang quản lý, sử dụng hợp pháp tài sản trưng dụng;
c) Tên, địa chỉ của tổ chức, họ tên và địa chỉ của cá nhân được giao quản lý, sử dụng tài sản trưng dụng;
d) Mục đích, thời hạn trưng dụng tài sản;
đ) Tên, chủng loại, số lượng, hiện trạng của từng tài sản trưng dụng;
e) Thời gian và địa điểm bàn giao, tiếp nhận tài sản trưng dụng.
...

Như vậy, quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói phải có văn bản xác nhận gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của người quyết định trưng dụng tài sản;

- Tên, địa chỉ của người có tài sản trưng dụng hoặc người đang quản lý, sử dụng hợp pháp tài sản trưng dụng;

- Tên, địa chỉ của tổ chức, họ tên và địa chỉ của cá nhân được giao quản lý, sử dụng tài sản trưng dụng;

- Mục đích, thời hạn trưng dụng tài sản;

- Tên, chủng loại, số lượng, hiện trạng của từng tài sản trưng dụng;

- Thời gian và địa điểm bàn giao, tiếp nhận tài sản trưng dụng.

Quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói phải được giao cho ai?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 25 Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản 2008 quy định như sau:

Nội dung của quyết định trưng dụng tài sản
...
2. Quyết định trưng dụng tài sản phải được giao cho người có tài sản trưng dụng hoặc người đang quản lý, sử dụng hợp pháp tài sản; trường hợp người có tài sản trưng dụng hoặc người đang quản lý, sử dụng hợp pháp tài sản trưng dụng vắng mặt thì quyết định trưng dụng tài sản phải được giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản trưng dụng.

Theo đó, quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói phải được giao cho người có tài sản trưng dụng hoặc người đang quản lý, sử dụng hợp pháp tài sản;

Trường hợp người có tài sản trưng dụng hoặc người đang quản lý, sử dụng hợp pháp tài sản trưng dụng vắng mặt thì quyết định trưng dụng tài sản phải được giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản trưng dụng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.