Trình tự thực hiện thủ tục thay đổi nội dung thông tin chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước gồm các bước nào?

Nguyễn Thị Hậu 233 lượt xem
08:00 | 23/07/2023
Cho tôi hỏi việc thay đổi nội dung thông tin chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước có làm thay đổi thời hạn có hiệu lực của chứng thư số không? Trình tự thực hiện thủ tục thay đổi nội dung thông tin chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước gồm các bước nào? Câu hỏi của chị Thư từ Long An.
Nội dung chính
  1. Việc thay đổi nội dung thông tin chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước có làm thay đổi thời hạn có hiệu lực của chứng thư số không?
  2. Mẫu giấy đề nghị thay đổi nội dung thông tin chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước là mẫu nào?
  3. Trình tự thực hiện thủ tục thay đổi nội dung thông tin chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước gồm các bước nào?

Việc thay đổi nội dung thông tin chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước có làm thay đổi thời hạn có hiệu lực của chứng thư số không?

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 28/2015/TT-NHNN (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-NHNN) quy định về gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư số như sau:

Gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư số
...
1. Chứng thư số đề nghị gia hạn hoặc thay đổi nội dung thông tin phải đảm bảo còn hiệu lực.
2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số:
a) Chứng thư số sau khi gia hạn sẽ có thời hạn hiệu lực tính từ thời điểm thực hiện gia hạn thành công nhưng tối đa không quá 05 năm;
b) Việc thay đổi nội dung thông tin chứng thư số không làm thay đổi thời hạn có hiệu lực của chứng thư số.
3. Trường hợp gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư số:
a) Tổ chức quản lý thuê bao đề nghị gia hạn chứng thư số của thuê bao trước thời điểm hết hiệu lực của chứng thư số ít nhất 10 ngày;
...

Như vậy, theo quy định thì việc thay đổi nội dung thông tin chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước không làm thay đổi thời hạn có hiệu lực của chứng thư số.

Trình tự thực hiện thủ tục thay đổi nội dung thông tin chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước gồm các bước nào?

Việc thay đổi nội dung thông tin chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước có làm thay đổi thời hạn có hiệu lực của chứng thư số không? (Hình từ Internet)

Mẫu giấy đề nghị thay đổi nội dung thông tin chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước là mẫu nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 6 Thông tư 28/2015/TT-NHNN (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-NHNN) quy định về gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư số như sau:

Gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư số
...
4. Tổ chức quản lý thuê bao gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư số gồm Giấy đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư số theo Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung chứng thư số, Cục Công nghệ thông tin thực hiện kiểm tra hồ sơ, gia hạn hoặc thay đổi nội dung chứng thư số cho thuê bao. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ sơ và nêu rõ lý do. Thông tin phản hồi và kết quả xử lý hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4a Thông tư này.
...

Như vậy, theo quy định thì mẫu giấy đề nghị thay đổi nội dung thông tin chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước là mẫu Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư 10/2020/TT-NHNN: TẢI VỀ

Trình tự thực hiện thủ tục thay đổi nội dung thông tin chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước gồm các bước nào?

Căn cứ khoản 2 PHẦN II Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động công nghệ thông tin ngân hàng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 2134/QĐ-NHNN năm 2020 quy định như sau:

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
...
2. Thủ tục gia hạn, thay đổi nội dung chứng thư số
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1:
Đối với trường hợp gia hạn chứng thư số: Trong thời hạn ít nhất 10 ngày trước thời điểm hết hiệu lực của chứng thư số, Tổ chức quản lý thuê bao gửi hồ sơ đề nghị gia hạn chứng thư số của thuê bao đến Ngân hàng nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin).
Đối với trường hợp thay đổi nội dung chứng thư số: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có các thay đổi sau:(i) Thuê bao thay đổi chức danh, chức vụ hoặc bộ phận công tác; (ii) Thuê bao thay đổi thông tin Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân; (iii)Thuê bao thay đổi thông tin địa chỉ, email, điện thoại,Tổ chức quản lý thuê bao đề nghị thay đổi nội dung thông tin chứng thư số của thuê bao gửi hồ sơ đến Ngân hàng nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin).
+ Bước 2: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thẩm định, xem xét hồ sơ nếu hợp lệ sẽ gia hạn chứng thư số cho thuê bao.
+ Bước 3: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi thông báo kết quả xử lý, lý do từ chối trong trường hợp hồ sơ không được chấp thuận đến tổ chức quản lý thuê bao bằng phương thức điện tử qua Hệ thống dịch vụ công. Trường hợp Hệ thống dịch vụ công gặp sự cố, thông báo kết quả được gửi đến: (i) tổ chức quản lý thuê bao qua dịch vụ bưu chính hoặc (ii) địa chỉ thư điện tử của thuê bao và cá nhân hoặc bộ phận đầu mối phụ trách quản lý chứng thư số của tổ chức quản lý thuê bao.
- Cách thức thực hiện:
a) Phương thức điện tử qua Hệ thống dịch vụ công;
...

Như vậy, trình tự thực hiện thủ tục thay đổi nội dung thông tin chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước gồm các bước sau đây:

Bước 1: Tổ chức quản lý thuê bao đề nghị thay đổi nội dung thông tin chứng thư số của thuê bao gửi hồ sơ đến Ngân hàng nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin) trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có các thay đổi sau:

(1) Thuê bao thay đổi chức danh, chức vụ hoặc bộ phận công tác;

(2) Thuê bao thay đổi thông tin Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân;

(3)Thuê bao thay đổi thông tin địa chỉ, email, điện thoại.

Bước 2: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thẩm định, xem xét hồ sơ nếu hợp lệ sẽ thay đổi nội dung chứng thư số cho thuê bao.

Bước 3: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi thông báo kết quả xử lý, lý do từ chối trong trường hợp hồ sơ không được chấp thuận đến tổ chức quản lý thuê bao bằng phương thức điện tử qua Hệ thống dịch vụ công.

Trường hợp Hệ thống dịch vụ công gặp sự cố, thông báo kết quả được gửi đến: (i) tổ chức quản lý thuê bao qua dịch vụ bưu chính hoặc (ii) địa chỉ thư điện tử của thuê bao và cá nhân hoặc bộ phận đầu mối phụ trách quản lý chứng thư số của tổ chức quản lý thuê bao.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội