Trình tự thủ tục cấp mới Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm ra sao?
Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 01/2026/TT-TANDTC có quy định về trình tự, thủ tục cấp mới Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm được thực hiện như sau:
(1) Thẩm phán, Hội thẩm làm hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm gửi đến Thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nơi mình công tác hoặc thực hiện nhiệm vụ xét xử.
(2) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm gồm:
- Tờ khai đề nghị theo mẫu được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-TANDTC;
- 02 ảnh 20 x 30 mm, có túi đựng, ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở phía sau của ảnh, đáp ứng các yêu cầu như sau:
+ Ảnh phông nền trắng, chụp trong 06 tháng gần nhất;
+ Trang phục của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân, Thẩm phán Tòa án chuyên biệt là công chức trong Tòa án: Áo sơ mi trắng, comple đen, cà vạt, huy hiệu Tòa án.
Trang phục của Thẩm phán Tòa án chuyên biệt không là công chức trong Tòa án, Hội thẩm nhân dân: Áo sơ mi trắng, comple đen, cà vạt.
Trang phục của Thẩm phán Tòa án nhân dân, Hội thẩm quân nhân công tác tại Tòa án quân sự thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng;
+ Ảnh được in trên giấy có chất lượng tốt và độ phân giải cao; chất lượng ảnh sắc nét và rõ ràng.
(3) Việc cấp mới Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm được thực hiện như sau:
- Thực hiện tiếp nhận tờ khai, kiểm tra, đối chiếu thông tin và lập danh sách Thẩm phán, Hội thẩm.
+ Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao thực hiện đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại đơn vị;
+ Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân, Hội thẩm nhân dân tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực;
+ Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế thực hiện đối với Thẩm phán Tòa án chuyên biệt;
+ Chánh án Tòa án quân sự Trung ương thực hiện đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân, Hội thẩm quân nhân tại Tòa án quân sự;
+ Vụ Tổ chức - Cán bộ thực hiện đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
- Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế, Chánh án Tòa án quân sự Trung ương đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) cấp Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm.
(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của các đơn vị, Tòa án, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện việc cấp Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm theo quy định tại Thông tư 01/2026/TT-TANDTC.

Trình tự thủ tục cấp mới Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm ra sao? Ai có thẩm quyền cấp mới? (Hình từ Internet)
Ai có thẩm quyền cấp mới Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm?
Tại Điều 7 Thông tư 01/2026/TT-TANDTC có quy định:
Thẩm quyền, định mức cấp Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao cấp Giấy chứng minh Thẩm phán theo định mức mỗi người 01 chiếc vào nhiệm kỳ đầu và được cấp đổi, cấp lại nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 của Thông tư này.
2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao cấp Giấy chứng minh Hội thẩm theo định mức mỗi người 01 chiếc vào đầu mỗi nhiệm kỳ của Hội thẩm và được cấp đổi, cấp lại nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 của Thông tư này.
Theo đó, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao cấp Giấy chứng minh Thẩm phán theo định mức mỗi người 01 chiếc vào nhiệm kỳ đầu và được cấp đổi, cấp lại nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 Thông tư 01/2026/TT-TANDTC.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao cấp Giấy chứng minh Hội thẩm theo định mức mỗi người 01 chiếc vào đầu mỗi nhiệm kỳ của Hội thẩm và được cấp đổi, cấp lại nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 Thông tư 01/2026/TT-TANDTC.
Kiểm tra, thanh tra việc sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm như thế nào?
Tại Điều 12 Thông tư 01/2026/TT-TANDTC có quy định như sau:
Kiểm tra, thanh tra
1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự các cấp có trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm đối với Thẩm phán, Hội thẩm thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và Thông tư này.
2. Tòa án nhân dân tối cao thanh tra việc sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm đối với Thẩm phán, Hội thẩm trong Tòa án.
Theo đó, Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự các cấp có trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm đối với Thẩm phán, Hội thẩm thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và Thông tư 01/2026/TT-TANDTC.
Tòa án nhân dân tối cao thanh tra việc sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm đối với Thẩm phán, Hội thẩm trong Tòa án.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];