Trình tự thông báo thi hành án phạt trục xuất được thực hiện thế nào từ 1/7/2026 theo Nghị định 249?

08:38 | 01/08/2026
Trường hợp trục xuất là hình phạt chính hoặc là hình phạt bổ sung trong trường hợp hình phạt chính là phạt tiền thì Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải ra quyết định thi hành án. Sau đây là trình tự thông báo thi hành án phạt trục xuất.
Nội dung chính
  1. Trình tự thông báo thi hành án phạt trục xuất được thực hiện thế nào từ 1/7/2026 theo Nghị định 249?
  2. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất bao gồm những gì?
  3. Quyết định thi hành án phạt trục xuất phải ghi rõ các nội dung nào?

Trình tự thông báo thi hành án phạt trục xuất được thực hiện thế nào từ 1/7/2026 theo Nghị định 249?

Từ ngày 1/7/2026 thì trình tự thông báo thi hành án phạt trục xuất được thực hiện theo Điều 5 Nghị định 249/2026/NĐ-CP như sau:

- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án phạt trục xuất của Tòa án thuộc trường hợp trục xuất là hình phạt chính hoặc là hình phạt bổ sung trong trường hợp hình phạt chính là phạt tiền; hoặc kể từ ngày nhận được thông báo của Giám thị trại giam về thời gian phạm nhân có hình phạt bổ sung là trục xuất chấp hành xong án phạt tù, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải tống đạt quyết định thi hành án cho người chấp hành án;

- Đồng thời thông Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh báo Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam.

- Trường hợp người chấp hành án đang bị tạm giam thì phải gửi quyết định thi hành án cho trại tạm giam nơi đang tạm giam người đó để tống đạt cho người chấp hành án.

Lưu ý: Đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là trục xuất được đặc xá, được miễn chấp hành án phạt tù thì trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định đặc xá, miễn chấp hành án phạt tù, Giám thị trại giam phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi trại giam đóng quân để thông báo ngay cho các cơ quan nêu trên.

>>XEM THÊM: Nghị định 249/2026/NĐ-CP về trục xuất, quản lý và các chế độ đối với người lưu trú tại cơ sở lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh

>>XEM THÊM: Đối tượng nào bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo Nghị định 59/2026/NĐ-CP?

Trình tự thông báo thi hành án phạt trục xuất được thực hiện thế nào từ 1/7/2026 theo Nghị định 249?

Trình tự thông báo thi hành án phạt trục xuất được thực hiện thế nào từ 1/7/2026 theo Nghị định 249? (Hình từ Internet)

Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 118 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định như sau:

Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất
1. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ thi hành án phạt trục xuất.
2. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất bao gồm:
a) Bản sao bản án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án phạt trục xuất hoặc bản sao quyết định thi hành án phạt tù trong trường hợp trục xuất là hình phạt bổ sung;
b) Bản sao hộ chiếu hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của người chấp hành án;
c) Giấy tờ chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt, nghĩa vụ khác;
d) Tài liệu khác có liên quan.

Đồng thời, tại Điều 6 Nghị định 249/2026/NĐ-CP có hướng dẫn như sau:

Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất
1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án của Tòa án hoặc kể từ ngày tiếp nhận người đã chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá, được miễn chấp hành án phạt tù có hình phạt bổ sung là trục xuất, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải lập hồ sơ thi hành án phạt trục xuất.
2. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất (sau đây gọi là hồ sơ thi hành án) phải có đủ giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 118 Luật Thi hành án hình sự. Chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt, nghĩa vụ khác quy định tại điểm c khoản 2 Điều 118 Luật Thi hành án hình sự bao gồm: Chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù quyết định đặc xá, quyết định miễn chấp hành hình phạt tù, quyết định miễn, giảm hình phạt tiền, quyết định kết thúc thi hành án, đình chỉ thi hành án, giấy chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan thi hành án có thẩm quyền về kết quả thi hành án hoặc kết quả thực hiện các nghĩa vụ khác.
3. Khi bàn giao người đã chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá, được miễn chấp hành án phạt tù có hình phạt bổ sung là trục xuất cho Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi trại giam đóng quân, Giám thị trại giam phải giao kèm theo bản sao bản án, quyết định thi hành án phạt tù, chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù, giấy chứng nhận đặc xá, quyết định miễn chấp hành án phạt tù, giấy tờ chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ khác (nếu có) để lập hồ sơ thi hành án phạt trục xuất.

Theo các quy định nêu trên thì hồ sơ thi hành án phạt trục xuất bao gồm các giấy tờ sau:

- Bản sao bản án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án phạt trục xuất hoặc bản sao quyết định thi hành án phạt tù trong trường hợp trục xuất là hình phạt bổ sung;

- Bản sao hộ chiếu hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của người chấp hành án;

- Giấy tờ chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt, nghĩa vụ khác, gồm:

Chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù quyết định đặc xá, quyết định miễn chấp hành hình phạt tù, quyết định miễn, giảm hình phạt tiền, quyết định kết thúc thi hành án, đình chỉ thi hành án, giấy chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan thi hành án có thẩm quyền về kết quả thi hành án hoặc kết quả thực hiện các nghĩa vụ khác.

- Tài liệu khác có liên quan.

Quyết định thi hành án phạt trục xuất phải ghi rõ các nội dung nào?

Căn cứ Điều 116 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định như sau:

Quyết định thi hành án phạt trục xuất
1. Trường hợp trục xuất là hình phạt chính hoặc là hình phạt bổ sung trong trường hợp hình phạt chính là phạt tiền thì Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải ra quyết định thi hành án. Quyết định phải ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định; bản án được thi hành; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người chấp hành án; hình phạt bổ sung; đơn vị cơ quan có nhiệm vụ thi hành.
2. Trường hợp trục xuất là hình phạt bổ sung thì quyết định thi hành án phải ghi đầy đủ hình phạt chính và hình phạt bổ sung, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, quyết định thi hành án phạt trục xuất phải ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định; bản án được thi hành; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người chấp hành án; hình phạt bổ sung; đơn vị cơ quan có nhiệm vụ thi hành.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Bài viết mới nhất