Chỉ định nơi lưu trú khi thực hiện thủ tục thi hành án phạt trục xuất được quy định như thế nào?

03:28 | 02/08/2026
Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải ra quyết định chỉ định nơi lưu trú đối với người bị trục xuất trong thời gian chờ xuất cảnh. Sau đây là quy định về chỉ định nơi lưu trú khi thực hiện thủ tục thi hành án phạt trục xuất.
Nội dung chính
  1. Chỉ định nơi lưu trú khi thực hiện thủ tục thi hành án phạt trục xuất được quy định như thế nào?
  2. Cơ quan nào có thẩm quyền ra quyết định trục xuất?
  3. Thông báo thi hành án phạt trục xuất được quy định ra sao?

Chỉ định nơi lưu trú khi thực hiện thủ tục thi hành án phạt trục xuất được quy định như thế nào?

Theo quy định hiện nay thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ thi hành án phải ra quyết định chỉ định nơi lưu trú trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày lập hồ sơ thi hành án đối với người bị trục xuất trong thời gian chờ xuất cảnh.

Cụ thể, tại Điều 7 Nghị định 249/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Chỉ định nơi lưu trú
1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày lập hồ sơ thi hành án, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ thi hành án phải ra quyết định chỉ định nơi lưu trú đối với người bị trục xuất trong thời gian chờ xuất cảnh. Nơi lưu trú chỉ định phải có địa chỉ rõ ràng, bảo đảm thuận tiện cho việc quản lý, giám sát. Không được sử dụng buồng tạm giữ, buồng tạm giam của phân trại tạm giam khu vực, trại tạm giam hoặc nhà giam của trại giam để quản lý người bị trục xuất trong thời gian chờ xuất cảnh.
2. Người bị trục xuất thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 119 Luật Thi hành án hình sự thì Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ thi hành án ra quyết định và tổ chức đưa người bị trục xuất vào cơ sở lưu trú do lực lượng Công an nhân dân quản lý (sau đây gọi là cơ sở lưu trú).
3. Trường hợp người bị trục xuất hoặc thân nhân, người đại diện hợp pháp của họ đề nghị cho lưu trú tại nơi tạm trú hợp pháp thuộc phạm vi tỉnh, thành phố khác thì phải có đơn gửi Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ thi hành án xem xét, quyết định. Đơn đề nghị phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ người đề nghị, quan hệ với người bị trục xuất, địa chỉ nơi lưu trú, cam kết chấp hành mọi yêu cầu của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, tuân thủ pháp luật và các quy định của chính quyền địa phương nơi lưu trú. Đơn phải lập bằng tiếng Việt hoặc dịch ra tiếng Việt (nếu lập bằng tiếng nước ngoài) được chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật, có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước mà người bị trục xuất là công dân hoặc cơ quan đại diện tổ chức quốc tế nơi người đó làm việc có trụ sở tại Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị trục xuất đến lưu trú.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định chỉ định nơi lưu trú, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ thi hành án phải thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Viện kiểm sát cùng cấp và các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này.

Theo đó, nơi lưu trú chỉ định cho người bị trục xuất trong thời gian chờ xuất cảnh phải có địa chỉ rõ ràng, bảo đảm thuận tiện cho việc quản lý, giám sát.

Không được sử dụng buồng tạm giữ, buồng tạm giam của phân trại tạm giam khu vực, trại tạm giam hoặc nhà giam của trại giam để quản lý người bị trục xuất trong thời gian chờ xuất cảnh.

>>XEM THÊM: Nghị định 249/2026/NĐ-CP về trục xuất, quản lý và các chế độ đối với người lưu trú tại cơ sở lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh

>>XEM THÊM: Đối tượng nào bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo Nghị định 59/2026/NĐ-CP?

Chỉ định nơi lưu trú khi thực hiện thủ tục thi hành án phạt trục xuất được quy định như thế nào?

Chỉ định nơi lưu trú khi thực hiện thủ tục thi hành án phạt trục xuất được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào có thẩm quyền ra quyết định trục xuất?

Căn cứ Điều 116 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định như sau:

Quyết định thi hành án phạt trục xuất
1. Trường hợp trục xuất là hình phạt chính hoặc là hình phạt bổ sung trong trường hợp hình phạt chính là phạt tiền thì Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải ra quyết định thi hành án. Quyết định phải ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định; bản án được thi hành; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người chấp hành án; hình phạt bổ sung; đơn vị cơ quan có nhiệm vụ thi hành.
2. Trường hợp trục xuất là hình phạt bổ sung thì quyết định thi hành án phải ghi đầy đủ hình phạt chính và hình phạt bổ sung, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo đó, Tòa án đã xét xử sơ thẩm là cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thi hành án phạt trục xuất trong trường hợp trục xuất là hình phạt chính hoặc là hình phạt bổ sung trong trường hợp hình phạt chính là phạt tiền.

Thông báo thi hành án phạt trục xuất được quy định ra sao?

Tại Điều 117 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định về thông báo thi hành án phạt trục xuất như sau:

- Trường hợp ra quyết định thi hành án phạt trục xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 116 Luật Thi hành án hình sự 2025, Tòa án phải gửi ngay quyết định cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh và Viện kiểm sát cùng cấp.

Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải tống đạt quyết định thi hành án cho người chấp hành án và thông báo ngay cho Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam.

Trường hợp người chấp hành án đang bị tạm giam thì phải gửi quyết định này cho trại tạm giam nơi đang tạm giam người đó để tống đạt cho người chấp hành án.

- Trường hợp phạm nhân có hình phạt bổ sung là trục xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật Thi hành án hình sự 2025 thì 02 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù, Giám thị trại giam phải thông báo bằng văn bản cho phạm nhân đó và cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi trại giam đóng.

Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải thông báo cho Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Cấm tiếp xúc với người có nguy cơ dẫn đến người chưa thành niên phạm tội mới là cấm người chưa thành niên phạm tội tiếp xúc với những ai?

Cấm tiếp xúc với người có nguy cơ dẫn đến người chưa thành niên phạm tội mới là một trong những biện pháp xử lý chuyển hướng tại công đồng được áp dụng với người chưa thành niên phạm tội. Sau đây là quy định chi tiết

Bài viết mới nhất