Trạng ngữ chỉ thời gian là gì? Tác dụng của trạng ngữ chỉ thời gian? Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp khi nào?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 4,836 lượt xem
12:40 | 04/04/2026
Trạng ngữ chỉ thời gian là gì? Tác dụng của trạng ngữ chỉ thời gian? Dấu hiệu nhận biết trạng ngữ chỉ thời gian? Đặt 5 câu dùng trạng ngữ chỉ thời gian? Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp khi nào? Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Trạng ngữ chỉ thời gian là gì? Tác dụng của trạng ngữ chỉ thời gian? Dấu hiệu nhận biết trạng ngữ chỉ thời gian?
  2. Đặt 5 câu dùng trạng ngữ chỉ thời gian? Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp khi nào?
  3. Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập được quy định như thế nào?

Trạng ngữ chỉ thời gian là gì? Tác dụng của trạng ngữ chỉ thời gian? Dấu hiệu nhận biết trạng ngữ chỉ thời gian?

- Trạng ngữ chỉ thời gian là thành phần phụ của câu. Trạng ngữ chỉ thời gian có nhiệm vụ trả lời cho các câu hỏi như: Khi nào, lúc nào, bao giờ, mấy giờ....

- Trạng ngữ chỉ thời gian thường đi kèm với các từ như: Khi, vào, lúc ấy, tối qua,...

- Tác dụng của trạng ngữ chỉ thời gian: Trạng ngữ thời gian đóng vai trò là thành phần phụ của câu, trả lời cho các câu hỏi chỉ thời gian của sự việc, hành động đang được nhắc đến.

Dấu hiệu nhận biết của trạng ngữ chỉ thời gian?

- Trong câu, có thể có một hoặc nhiều trạng ngữ chỉ thời gian.

- Trạng ngữ chỉ thời gian có thể đứng đầu câu, đứng giữa hoặc cuối câu.

- Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho các câu hỏi chỉ thời gian như: Khi nào, lúc nào, bao giờ, mấy giờ....

- Trạng ngữ chỉ thời gian được ngăn cách với các thành phần trong câu bằng dấu phẩy.

Thông tin mang tính tham khảo!

Trạng ngữ chỉ thời gian là gì? Tác dụng của trạng ngữ chỉ thời gian? Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp khi nào?

Trạng ngữ chỉ thời gian là gì? Tác dụng của trạng ngữ chỉ thời gian? Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp khi nào? (Hình từ Internet)

Đặt 5 câu dùng trạng ngữ chỉ thời gian? Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp khi nào?

- Vào buổi sáng, Trang và Trâm có thói quen đi dạo dọc bờ sông để ngắm cảnh bình yên của quê nhà.

- Lúc ấy, Trang đang làm bài tập.

- Sáng mai lúc 4 giờ sáng, đoàn xe chúng ta sẽ xuất phát đến trung tâm thành phố Thành phố Hồ Chí Minh để quan sát lễ diễu binh.

- Tối qua, tớ làm bài tập đến tận 11 giờ.

- Ngày 30 tháng 4, tớ sẽ đi xem lễ diễu binh.

Thông tin mang tính tham khảo!

Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp khi nào?

Căn cứ Điều 12 Luật Giáo dục 2019, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định về văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

Văn bằng, chứng chỉ
1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học khi tốt nghiệp trung học phổ thông; người học hoàn thành chương trình giáo dục, chương trình đào tạo và đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học theo quy định của Luật này.
2. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng trung học nghề, bằng trung cấp, bằng cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, văn bằng chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù.
3. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.
4. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau.
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về quản lý văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân và công nhận chứng chỉ khác để sử dụng trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Theo đó, văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học khi tốt nghiệp trung học phổ thông; người học hoàn thành chương trình giáo dục, chương trình đào tạo và đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học theo quy định của Luật Giáo dục.

Trước đây, căn cứ Điều 12 Luật Giáo dục 2019 quy định về văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

Văn bằng, chứng chỉ
1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành chương trình giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này.
2. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương.
3. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.
4. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau.
5. Chính phủ ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù.

Theo đó, văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành chương trình giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật Giáo dục 2019.

Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 16 Luật Giáo dục 2019 quy định về phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập như sau:

- Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân.

- Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục. Thực hiện đa dạng hóa các loại hình cơ sở giáo dục và hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục; khuyến khích phát triển cơ sở giáo dục dân lập, tư thục đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao.

- Tổ chức, gia đình và cá nhân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với cơ sở giáo dục thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.

- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong sự nghiệp giáo dục được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Căn cứ Điều 14 Luật Giáo dục 2019, được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 quy định phổ cập giáo dục như sau:

- Giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở là giáo dục bắt buộc.

Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi.

- Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

- Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; quyết định kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục.

- Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.

- Gia đình, người giám hộ có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.

Trước đây, Điều 14 Luật Giáo dục 2019 quy định:

- Giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc.

- Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

- Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; quyết định kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục.

- Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.

- Gia đình, người giám hộ có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Học bổng STEM Nghị định 179: đối tượng áp dụng, điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?

Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP (hay còn gọi là học bổng STEM) là chính sách học bổng cho người học chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Bài viết dưới đây thông tin về "Học bổng STEM Nghị định 179: điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?".

Pháp luật
Nhập kết quả khám học sinh vào phần mềm nào? Hướng dẫn kích hoạt tài khoản, nhập kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh ra sao?

Nhập kết quả kiểm tra sức khỏe học sinh lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế ở đâu? Cách kích hoạt tài khoản và cập nhật kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học 2026-2027 như thế nào? Nội dung này được Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các địa phương, cơ sở giáo dục đẩy nhanh thực hiện tại Công văn 6554/BGDĐT-HSSV ngày 22/9/2026.

Bài viết mới nhất