Trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản có phải quyền của tổ chức thăm dò khoáng sản? Hồ sơ trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản gồm những gì?

— 261 lượt xem
19:39 | 16/05/2025
Trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản có phải quyền của tổ chức thăm dò khoáng sản hay không? Hồ sơ và trình tự thực hiện việc trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản như thế nào theo quy định pháp luật?
Nội dung chính
  1. Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản có phải quyền của tổ chức thăm dò khoáng sản không?
  2. Hồ sơ trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản gồm những gì?
  3. Trình tự thực hiện thủ tục trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản thế nào?

Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản có phải quyền của tổ chức thăm dò khoáng sản không?

Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản có phải quyền của tổ chức thăm dò khoáng sản không?

Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản có phải quyền của tổ chức thăm dò khoáng sản không? (Hình từ Internet)

Căn cứ theo khoản 1 Điều 42 Luật Khoáng sản 2010 có quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản như sau:

Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản có các quyền sau đây:

- Sử dụng thông tin về khoáng sản liên quan đến mục đích thăm dò và khu vực thăm dò;

- Tiến hành thăm dò theo Giấy phép thăm dò khoáng sản;

- Chuyển ra ngoài khu vực thăm dò, kể cả ra nước ngoài các loại mẫu vật với khối lượng, chủng loại phù hợp với tính chất, yêu cầu phân tích, thử nghiệm theo đề án thăm dò đã được chấp thuận;

- Được ưu tiên cấp Giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực đã thăm dò theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này;

- Đề nghị gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản;

- Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản;

- Khiếu nại, khởi kiện quyết định thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Quyền khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản là một trong những quyền của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản.

Hồ sơ trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản gồm những gì?

Căn cứ khoản 3 Điều 49 Nghị định 158/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 4 Nghị định 22/2023/NĐ-CP có quy định về hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại giấy phép, trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, theo đó hồ sơ trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản gồm:

Văn bản trong hồ sơ trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 3 Điều 47 Luật Khoáng sản 2010 được lập thành 01 bộ:

+ Đơn đề nghị trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản;

+ Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;

Những văn bản này, theo hình thức sau:

+ Bản chính: Đơn đề nghị trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản; Giấy phép thăm dò khoáng sản; báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm đề nghị trả lại;

+ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính: Các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò tính đến thời điểm đề nghị trả lại.

Trình tự thực hiện thủ tục trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản thế nào?

Căn cứ theo Điều 65 Nghị định 158/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 31, 32 Điều 4 Nghị định 22/2023/NĐ-CP có quy định về trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản; gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, theo đó, trình tự thực hiện thủ tục trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản như sau:

(1) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện như sau:

Tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản nộp hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu theo đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận ban hành phiếu tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần.

(2) Việc thẩm định hồ sơ thực hiện như sau:

Trong thời gian không quá 05 ngày, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản.

Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản.

(3) Trình hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép:

Trong thời hạn không quá 02 ngày, kể từ ngày hoàn thành các công việc ở trên, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép;

Trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép quyết định việc trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không cho phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(4) Trả kết quả giải quyết hồ sơ

Trong thời gian không quá 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất