Tra cứu 54 xã TPHCM mới sau sáp nhập đơn vị hành chính? Danh sách toàn bộ 54 xã TPHCM đầy đủ, chi tiết?

Phạm Thị Thục Quyên 1,728 lượt xem
08:05 | 27/09/2025
Tra cứu 54 xã TPHCM mới sau sáp nhập đơn vị hành chính? Danh sách toàn bộ 54 xã TPHCM đầy đủ, chi tiết? Toàn bộ 54 xã TPHCM mới chính thức hoạt động từ ngày nào? Ủy ban nhân dân thảo luận tập thể và quyết định những nội dung nào?
Nội dung chính
  1. Tra cứu 54 xã TPHCM mới sau sáp nhập đơn vị hành chính? Danh sách toàn bộ 54 xã TPHCM đầy đủ, chi tiết?
  2. Toàn bộ 54 xã TPHCM mới chính thức hoạt động từ ngày nào?
  3. Ủy ban nhân dân thảo luận tập thể và quyết định những nội dung nào?

Tra cứu 54 xã TPHCM mới sau sáp nhập đơn vị hành chính? Danh sách toàn bộ 54 xã TPHCM đầy đủ, chi tiết?

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
...
164. Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có 168 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu; trong đó có 112 phường, 50 xã, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 05 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Thới Hòa, các xã Long Sơn, Hòa Hiệp, Bình Châu, Thạnh An.

Theo đó, thành phố Hồ Chí Minh có 168 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu.

Tra cứu 54 xã TPHCM mới sau sáp nhập đơn vị hành chính? Danh sách toàn bộ 54 xã TPHCM đầy đủ, chi tiết?

Tra cứu 54 xã TPHCM mới sau sáp nhập đơn vị hành chính? Danh sách toàn bộ 54 xã TPHCM đầy đủ, chi tiết? (Hình từ internet)

Cụ thể, tra cứu 54 xã TPHCM mới sau sáp nhập đơn vị hành chính như sau:

STT

Tỉnh, TP cũ

Xã phường trước sáp nhập

Xã mới của TPHCM

1

TP.HCM

Xã Vĩnh Lộc A và một phần xã Phạm Văn Hai

Xã Vĩnh Lộc

2

TP.HCM

Các xã Vĩnh Lộc B, một phần xã Phạm Văn Hai và một phần phường Tân Tạo

Xã Tân Vĩnh Lộc

3

TP.HCM

Các xã Lê Minh Xuân, Bình Lợi

Xã Bình Lợi

4

TP.HCM

Thị trấn Tân Túc, Xã Tân Nhựt, một phần phường Tân Tạo A, xã Tân Kiên và phường 16 (Quận 8)

Xã Tân Nhựt

5

TP.HCM

Các xã Tân Quý Tây, Bình Chánh, An Phú Tây

Xã Bình Chánh

6

TP.HCM

Các xã Đa Phước, Qui Đức, Hưng Long

Xã Hưng Long

7

TP.HCM

Các xã Phong Phú, xã Bình Hưng, một phần phường 7 (Quận 8)

Xã Bình Hưng

8

TP.HCM

Các xã Tam Thôn Hiệp, Bình Khánh, một phần xã An Thới Đông

Xã Bình Khánh

9

TP.HCM

Xã Lý Nhơn và một phần xã An Thới Đông

Xã An Thới Đông

10

TP.HCM

Xã Long Hòa (huyện Cần Giờ), Thị trấn Cần Thạnh

Xã Cần Giờ

11

TP.HCM

Các xã Tân Phú Trung, Tân Thông Hội, Phước Vĩnh An

Xã Củ Chi

12

TP.HCM

Thị trấn Củ Chi, Xã Phước Hiệp, Xã Tân An Hội

Xã Tân An Hội

13

TP.HCM

Các xã Trung Lập Thượng, Phước Thạnh, Thái Mỹ

Xã Thái Mỹ

14

TP.HCM

Các xã Phú Mỹ Hưng, An Phú, An Nhơn Tây

Xã An Nhơn Tây

15

TP.HCM

Các xã Phạm Văn Cội, Trung Lập Hạ, Nhuận Đức

Xã Nhuận Đức

16

TP.HCM

Các xã Tân Thạnh Tây, Tân Thạnh Đông, Phú Hòa Đông

Xã Phú Hòa Đông

17

TP.HCM

Các xã Bình Mỹ (huyện Củ Chi), Hòa Phú, Trung An

Xã Bình Mỹ

18

TP.HCM

Các xã Thới Tam Thôn, Nhị Bình, Đông Thạnh

Xã Đông Thạnh

19

TP.HCM

Các xã Tân Hiệp (huyện Hóc Môn), Xã Tân Xuân, Thị trấn Hóc Môn

Xã Hóc Môn

20

TP.HCM

Các xã Tân Thới Nhì, Xuân Thới Đông, Xuân Thới Sơn

Xã Xuân Thới Sơn

21

TP.HCM

Các xã Xuân Thới Thượng, Trung Chánh, Bà Điểm

Xã Bà Điểm

22

TP.HCM

Thị trấn Nhà Bè, Xã Phú Xuân, Xã Phước Kiển, Xã Phước Lộc

Xã Nhà Bè

23

TP.HCM

Các xã Nhơn Đức, Long Thới, Hiệp Phước

Xã Hiệp Phước

24

Bình Dương

Các xã Lạc An, Hiếu Liêm, Thường Tân, một phần xã Tân Mỹ

Xã Thường Tân

25

Bình Dương

Thị trấn Tân Thành, Xã Đất Cuốc, Xã Tân Định

Xã Bắc Tân Uyên

26

Bình Dương

Thị trấn Phước Vĩnh, xã An Bình, một phần xã Tam Lập

Xã Phú Giáo

27

Bình Dương

Các xã Vĩnh Hòa, Phước Hòa, một phần xã Tam Lập

Xã Phước Hòa

28

Bình Dương

Các xã Tân Hiệp (huyện Phú Giáo), An Thái, Phước Sang

Xã Phước Thành

29

Bình Dương

Các xã An Linh, Tân Long, An Long

Xã An Long

30

Bình Dương

Xã Trừ Văn Thố, xã Cây Trường II, một phần thị trấn Lai Uyên

Xã Trừ Văn Thố

31

Bình Dương

Phần còn lại thị trấn Lai Uyên

Xã Bàu Bàng

32

Bình Dương

Các xã Long Tân, Long Hòa (huyện Dầu Tiếng), một phần xã Minh Tân và Minh Thạnh

Xã Long Hòa

33

Bình Dương

Các xã Thanh An, một phần xã Định Hiệp, Thanh Tuyền và An Lập

Xã Thanh An

34

Bình Dương

Thị trấn Dầu Tiếng, xã Định An, xã Định Thành và một phần xã Định Hiệp

Xã Dầu Tiếng

35

Bình Dương

Xã Minh Hòa, một phần xã Minh Tân và Minh Thạnh

Xã Minh Thạnh

36

Bà Rịa - Vũng Tàu

Các xã Tóc Tiên và Châu Pha

Xã Châu Pha

37

Bà Rịa - Vũng Tàu

Thị trấn Long Hải, xã Phước Tỉnh và xã Phước Hưng

Xã Long Hải

38

Bà Rịa - Vũng Tàu

Thị trấn Long Điền, Xã Tam An

Xã Long Điền

39

Bà Rịa - Vũng Tàu

Thị trấn Phước Hải, Xã Phước Hội

Xã Phước Hải

40

Bà Rịa - Vũng Tàu

Thị trấn Đất Đỏ, Xã Long Tân (huyện Long Đất), Xã Láng Dài, Xã Phước Long Thọ

Xã Đất Đỏ

41

Bà Rịa - Vũng Tàu

Các xã Đá Bạc, Nghĩa Thành

Xã Nghĩa Thành

42

Bà Rịa - Vũng Tàu

Thị trấn Ngãi Giao, Xã Bình Ba, Xã Suối Nghệ

Xã Ngãi Giao

43

Bà Rịa - Vũng Tàu

Thị trấn Kim Long, Xã Bàu Chinh, Xã Láng Lớn

Xã Kim Long

44

Bà Rịa - Vũng Tàu

Các xã Cù Bị, Xà Bang

Xã Châu Đức

45

Bà Rịa - Vũng Tàu

Các xã Bình Trung, Quảng Thành, Bình Giã

Xã Bình Giã

46

Bà Rịa - Vũng Tàu

Các xã Suối Rao, Xã Sơn Bình, Xã Xuân Sơn

Xã Xuân Sơn

47

Bà Rịa - Vũng Tàu

Thị trấn Phước Bửu, Xã Phước Tân, Xã Phước Thuận

Xã Hồ Tràm

48

Bà Rịa - Vũng Tàu

Các xã Bông Trang, Xã Bưng Riềng, Xã Xuyên Mộc

Xã Xuyên Mộc

49

Bà Rịa - Vũng Tàu

Các xã Hòa Hưng, Hòa Bình, Hòa Hội

Xã Hòa Hội

50

Bà Rịa - Vũng Tàu

Các xã Tân Lâm, Bàu Lâm

Xã Bàu Lâm

51

Bà Rịa - Vũng Tàu

Không sáp nhập

Xã Bình Châu

52

Bà Rịa - Vũng Tàu

Không sáp nhập

Xã Hòa Hiệp

53

Bà Rịa - Vũng Tàu

Không sáp nhập

Xã Long Sơn

54

TP.HCM

Không sáp nhập

Xã Thạnh An

Toàn bộ 54 xã TPHCM mới chính thức hoạt động từ ngày nào?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.

Theo đó, toàn bộ 54 xã TPHCM mới chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Ủy ban nhân dân thảo luận tập thể và quyết định những nội dung nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định Ủy ban nhân dân thảo luận tập thể và quyết định những nội dung sau:

- Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm; kế hoạch đầu tư công; dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương; quyết toán ngân sách nhà nước để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thảo luận và quyết định về chiến lược, cơ chế, chính sách, các loại quy hoạch, kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của tỉnh, thành phố để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Hội đồng nhân dân cùng cấp giao;

- Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hằng tháng, hằng quý, 06 tháng, cả năm hoặc những vấn đề quan trọng, đột xuất và những nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

- Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân; việc thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân; thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính các cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định;

- Chương trình công tác hằng năm của Ủy ban nhân dân; kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân;

- Những vấn đề khác theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất