Tổng hợp mức phạt vi phạm hành nghề thú y từ 1/8/2026 theo Nghị định 204/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?
Căn cứ theo Mục 5 Chương II Nghị định 204/2026/NĐ-CP thì các mức phạt vi phạm hành nghề thú y từ 1/8/2026, cụ thể như sau:
Vi phạm về thủ tục trong hành nghề thú y (Điều 39 Nghị định 204/2026/NĐ-CP) (1) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: - Tẩy xoá, sửa chữa nội dung ghi trong Chứng chỉ hành nghề thú y; - Sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y hết hiệu lực. (2) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê, cho mượn, thuê, mượn Chứng chỉ hành nghề thú y. (3) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi hành nghề tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y không có Chứng chỉ hành nghề thú y. (4) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khai man hồ sơ để xin cấp Chứng chỉ hành nghề thú y. (5) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại Chứng chỉ hành nghề thú y quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều này. Vi phạm về hoạt động trong hành nghề thú y (Điều 40 Nghị định 204/2026/NĐ-CP) (1) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: - Hành nghề không đúng ngành nghề, phạm vi chuyên môn ghi trong Chứng chỉ hành nghề thú y; - Không cung cấp thông tin kịp thời hoặc đột xuất khi có dịch bệnh động vật thuộc Danh mục các bệnh động vật phải công bố dịch theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; - Không tham gia các hoạt động phòng bệnh, chống dịch bệnh cho động vật theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. (2) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: - Sử dụng thuốc thú y không có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép để phòng, chữa bệnh cho động vật; - Sử dụng các loại thuốc thú y không rõ nguồn gốc xuất xứ, thuốc thú y hết hạn sử dụng để phòng, chữa bệnh cho động vật; - Sử dụng nguyên liệu thuốc thú y hoặc nguyên liệu thuốc y tế hoặc thuốc y tế để phòng, chữa bệnh cho động vật; - Kê đơn thuốc thú y không có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép, thuốc thú y trong Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam; - Không thực hiện kê đơn đối với thuốc thú y phải kê đơn theo quy định. (3) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng có một trong các hành vi sau đây: - Sử dụng thuốc thú y trong Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam để phòng, chữa bệnh cho động vật; - Chữa bệnh cho động vật mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật cấm giết mổ, chữa bệnh hoặc mắc bệnh truyền nhiễm theo quy định phải tiêu hủy, giết mổ bắt buộc; - Chữa bệnh cho động vật trong vùng có dịch hoặc ở nơi có động vật mắc bệnh truyền nhiễm không theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y. (4) Hình thức xử phạt bổ sung: - Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này; - Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này. (5) Biện pháp khắc phục hậu quả: - Buộc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b và c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này; - Buộc tiêu hủy động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này. |
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt tiền được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm với cá nhân thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 (hai) lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 204/2026/NĐ-CP).
Xem thêm:
*Trên đây là thông tin về "Tổng hợp mức phạt vi phạm hành nghề thú y từ 1/8/2026 theo Nghị định 204/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?"

Tổng hợp mức phạt vi phạm hành nghề thú y từ 1/8/2026 theo Nghị định 204/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao? (Hình từ internet)
Các loại hình hành nghề thú y hiện nay bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 107 Luật Thú y 2015 thì các loại hình hành nghề thú y hiện nay bao gồm:
(1) Tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y.
(2) Khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật.
(3) Buôn bán thuốc thú y.
(4) Sản xuất, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y.
Điều kiện hành nghề thú y hiện nay là gì?
Theo quy định tại Điều 108 Luật Thú y 2015 bị bãi bỏ một số điều bởi điểm a khoản 37 Điều 12 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 thì điều kiện hành nghề thú y hiện nay như sau:
(1) Đối với cá nhân hành nghề thú y:
- Có Chứng chỉ hành nghề thú y phù hợp với từng loại hình hành nghề thú y;
- Có đủ sức khỏe hành nghề.
(2) Đối với tổ chức hành nghề thú y:
- Có cá nhân đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này;
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp với từng loại hình hành nghề thú y theo quy định của pháp luật.
(3) Chính phủ quy định chi tiết Điều 108 Luật Thú y 2015.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];