Tổng hợp Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thường dùng mới nhất 2026? Tải Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thuê nhà, mua xe,...?
Hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Tổng hợp Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thường dùng mới nhất 2026.
Có thể tham khảo Tổng hợp Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thường dùng mới nhất 2026 dưới đây:
(1) Mẫu Giấy biên nhận tiền đặt cọc mới nhất 2026 dùng chung

TẢI VỀ: Mẫu Giấy biên nhận tiền đặt cọc mới nhất 2026
(2) Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thuê nhà 2026

TẢI VỀ: Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thuê nhà 2026
(3) Mẫu Giấy biên nhận tiền đặt cọc mua xe ô tô 2026

TẢI VỀ: Mẫu Giấy biên nhận tiền đặt cọc mua xe ô tô 2026
(4) Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc mua hàng hóa

TẢI VỀ: Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc mua hàng hóa
(5) Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng dịch vụ

TẢI VỀ: Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng dịch vụ
...
*Tổng hợp Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thường dùng mới nhất 2026 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Tổng hợp Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thường dùng mới nhất 2026? Tải Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thuê nhà, mua xe,...? (Hình từ Internet)
Tiền đặt cọc có lấy lại được không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 pháp luật quy định về đặt cọc như sau:
Đặt cọc
...
2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 38 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của bên đặt cọc như sau:
Quyền, nghĩa vụ của các bên trong đặt cọc, ký cược
1. Bên đặt cọc, bên ký cược có quyền, nghĩa vụ:
a) Yêu cầu bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược ngừng việc khai thác, sử dụng hoặc xác lập giao dịch dân sự đối với tài sản đặt cọc, tài sản ký cược; thực hiện việc bảo quản, giữ gìn để tài sản đặt cọc, tài sản ký cược không bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;
b) Trao đổi, thay thế tài sản đặt cọc, tài sản ký cược hoặc đưa tài sản đặt cọc, tài sản ký cược tham gia giao dịch dân sự khác trong trường hợp được bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược đồng ý;
c) Thanh toán cho bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược chi phí hợp lý để bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc, tài sản ký cược.
Chi phí hợp lý quy định tại điểm này là khoản chi thực tế cần thiết, hợp pháp tại thời điểm chi mà trong điều kiện bình thường bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược phải thanh toán để đảm bảo tài sản đặt cọc, tài sản ký cược không bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng;
d) Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tài sản hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật để bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược được sở hữu tài sản đặt cọc, tài sản ký cược quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
đ) Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.
...
Như vậy, trường hợp hợp đồng được giao kết thì tiền đặt cọc sẽ được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận các bên.
Trường hợp các bên thỏa thuận tiền đặt cọc bảo đảm giao kết hợp đồng và bảo đảm thực hiện hợp đồng thì sẽ được trả lại cho bên đặt cọc khi chấm dứt hợp đồng.
Ngoài ra, nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tiền đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc. Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc.
Lưu ý: Các bên có quyền thỏa thuận với nhau về các trường hợp mất cọc và phạt cọc. Pháp luật ưu tiên áp dụng thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận phù hợp quy định và không vi phạm điều cấm của luật.
Không xác định được là tiền đặt cọc hay tiền trả trước khi một bên trong hợp đồng giao cho bên kia thì số tiền đó xử lý thế nào?
Căn cứ Điều 37 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định trường hợp không xác định rõ là tiền đặt cọc hoặc tiền trả trước như sau:
Trường hợp không xác định rõ là tiền đặt cọc hoặc tiền trả trước
Trường hợp một bên trong hợp đồng giao cho bên kia một khoản tiền mà các bên không xác định rõ là tiền đặt cọc hoặc tiền trả trước thì số tiền này được coi là tiền trả trước.
Theo đó, trường hợp các bên không xác định được là tiền đặt cọc hay tiền trả trước khi một bên trong hợp đồng giao cho bên kia thì số tiền đó được xem là tiền trả trước.
- Tiền đặt cọc
- Giấy biên nhận tiền đặt cọc
- Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc
- Mẫu giấy biên nhận tiền
- Tải Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc
- Tổng hợp Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc
- Tổng hợp Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thường dùng
- Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thường dùng
- Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thường dùng mới nhất 2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];