Tổng hợp Mẫu Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động 2026 theo Thông tư 24? Đối tượng nào phải lập báo cáo quyết toán?

Phạm Thị Thục Quyên 889 lượt xem
17:07 | 10/06/2026
Tổng hợp Mẫu Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động 2026 theo Thông tư 24/2024/TT-BTC bao gồm 5 biểu mẫu ban hành kèm thông tư này.
Nội dung chính
  1. Tổng hợp Mẫu Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động 2026 theo Thông tư 24?
  2. Đối tượng nào phải lập báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động theo Thông tư 24?
  3. Các nguyên tắc và yêu cầu lập báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động theo Thông tư 24?

Tổng hợp Mẫu Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động 2026 theo Thông tư 24?

Các Mẫu Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động 2026 theo Thông tư 24/2024/TT-BTC gồm các mẫu sau:

STT

Ký hiệu biểu

Tên biểu báo cáo

Kỳ hạn lập báo cáo

1

2

3

4

1

B01/BCQT

Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động

Năm

2

F01-01/BCQT

Báo cáo chi tiết chi theo mục lục ngân sách

Năm

3

F01-02/BCQT

Báo cáo chi tiết kinh phí chương trình, dự án

Năm

4

B02/BCQT

Báo cáo thực hiện xử lý kiến nghị của kiểm toán, thanh tra, tài chính,...

Năm

5

B03/BCQT

Thuyết minh báo cáo quyết toán

Năm

TẢI VỀ: TOÀN BỘ 5 Mẫu Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động 2026

Tổng hợp Mẫu Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động 2026 theo Thông tư 24? Đối tượng nào phải lập báo cáo quyết toán?

Tổng hợp Mẫu Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động 2026 theo Thông tư 24? Đối tượng nào phải lập báo cáo quyết toán? (hình từ Internet)

Đối tượng nào phải lập báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động theo Thông tư 24?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2024/TT-BTC quy định đối tượng lập báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động như sau:

- Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải lập báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động đối với số kinh phí ngân sách nhà nước cấp (bao gồm kinh phí ngân sách trong nước cấp từ chi thường xuyên, kinh phí viện trợ nước ngoài, kinh phí vay nợ từ nhà tài trợ nước ngoài theo dự án mà đơn vị được giao dự toán) theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và mẫu biểu quy định tại Thông tư này.

- Trường hợp đơn vị có phát sinh các khoản thu, chi từ tiền thu phí được khấu trừ, để lại theo pháp luật phí và lệ phí; kinh phí hoạt động nghiệp vụ mà cơ quan có thẩm quyền quy định phải báo cáo quyết toán số đã sử dụng theo mục lục ngân sách nhà nước, thì phải lập báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động theo mẫu biểu quy định tại Thông tư 24/2024/TT-BTC.

Bên cạnh đó, mục đích của báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 24/2024/TT-BTC:

- Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động dùng để cung cấp thông tin về tình hình quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước của đơn vị; kinh phí từ tiền thu phí được khấu trừ, để lại theo pháp luật phí, lệ phí; kinh phí hoạt động nghiệp vụ mà cơ quan có thẩm quyền quy định phải báo cáo quyết toán số đã sử dụng theo mục lục ngân sách nhà nước.

- Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động được trình bày chi tiết theo các chỉ tiêu tương ứng và chi tiết kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán theo mục lục ngân sách nhà nước để cung cấp thông tin cho cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính và cơ quan có thẩm quyền khác về việc quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động.

- Thông tin trên báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động của đơn vị phục vụ cho việc đánh giá tình hình tuân thủ, chấp hành quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các cơ chế tài chính khác mà đơn vị áp dụng, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan có thẩm quyền, đơn vị cấp trên và lãnh đạo của đơn vị thực hiện kiểm tra, đánh giá, giám sát, điều hành hoạt động tài chính, ngân sách của đơn vị và đánh giá hiệu quả của các cơ chế, chính sách áp dụng cho đơn vị.

Các nguyên tắc và yêu cầu lập báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động theo Thông tư 24?

Các nguyên tắc và yêu cầu lập báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động được quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư 24/2024/TT-BTC gồm:

(1) Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động của đơn vị phải được lập căn cứ vào số liệu kế toán sau khi khóa sổ kế toán.

(2) Đối với số liệu quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước trong nước:

- Số liệu quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bao gồm kinh phí đơn vị đã thực nhận và thực sử dụng trong năm ngân sách, bao gồm cả số liệu phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

- Số liệu quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước của đơn vị trong năm ngân sách phải được đối chiếu, có xác nhận khớp đúng với số liệu của kho bạc nhà nước nơi giao dịch theo quy định.

- Số kinh phí ngân sách nhà nước thực sử dụng trong năm ngân sách đề nghị quyết toán là số kinh phí đơn vị đã chi và được kho bạc nhà nước xác nhận hạch toán thực chi ngân sách nhà nước trong năm ngân sách theo quy định.

- Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thuộc ngân sách cấp trên được ngân sách cấp dưới cấp hỗ trợ kinh phí theo quy định, thì phải lập riêng báo cáo quyết toán phần kinh phí được hỗ trợ theo mẫu biểu báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động tại Thông tư 24/2024/TT-BTC để quyết toán với cơ quan tài chính nơi cấp kinh phí hỗ trợ và tổng hợp số liệu báo cáo đơn vị kế toán cấp trên.

- Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thuộc ngân sách cấp dưới được nhận kinh phí ngân sách ủy quyền của ngân sách cấp trên theo quy định, thì phải lập riêng báo cáo quyết toán kinh phí ủy quyền theo mẫu biểu báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động quy định tại Thông tư 24/2024/TT-BTC để quyết toán với cơ quan ủy quyền và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

(3) Đối với số liệu báo cáo quyết toán từ kinh phí viện trợ nước ngoài, kinh phí vay nợ nước ngoài theo dự án:

Số quyết toán ngân sách nhà nước bao gồm số kinh phí đơn vị đã thực nhận từ nhà tài trợ và số kinh phí đơn vị đã sử dụng được kho bạc nhà nước ghi thu ghi chi trong năm ngân sách, gồm cả số liệu phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

(4) Đối với số liệu báo cáo quyết toán kinh phí từ tiền thu phí được khấu trừ, để lại theo pháp luật phí, lệ phí và kinh phí hoạt động nghiệp vụ mà cơ quan có thẩm quyền quy định phải báo cáo quyết toán số đã sử dụng theo mục lục ngân sách nhà nước:

Số quyết toán bao gồm số kinh phí đơn vị được nhận và số đã thực sử dụng trong năm tài chính, có đầy đủ hồ sơ, chứng từ của các khoản chi, bao gồm toàn bộ thông tin, số liệu đơn vị đã thực hiện từ đầu năm đến hết ngày 31/12 (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).

(5) Việc lập báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động phải bảo đảm trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng số kinh phí mà đơn vị đã thực nhận, thực sử dụng và dự toán được giao theo từng nguồn kinh phí trong năm.

(6) Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động phải được lập đúng nội dung, phương pháp và được trình bày nhất quán giữa các kỳ báo cáo theo mẫu biểu quy định tại Thông tư 24/2024/TT-BTC. Ngoài ra, trong các trường hợp nhất định, đơn vị còn phải lập các mẫu biểu báo cáo quyết toán khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

>>> Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải được lập như thế nào?

>>> Thuyết minh báo cáo quyết toán là gì? Thuyết minh báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động theo Thông tư 24?

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất