Tốc độ tối đa trên đường quốc lộ đối với xe gắn máy và xe ô tô khi tham gia giao thông là bao nhiêu? Phải ra hiệu cảnh báo như thế nào khi gặp trục trặc trên quốc lộ?

Mai Hoàng Trúc Linh 161,249 lượt xem
09:59 | 21/04/2026
Quy định tốc độ tối đa trên đường quốc lộ đối với xe gắn máy và xe ô tô là bao nhiêu? Khi mắc lầy hoặc gặp trục trặc trên quốc lộ muốn khắc phục hiện trạng di chuyển xe ra thì phải ra hiệu cảnh báo như thế nào trên tuyến đường? - Câu hỏi của chị Lan Anh.
Nội dung chính
  1. Tốc độ tối đa trên đường quốc lộ đối với xe gắn máy là bao nhiêu theo quy định pháp luật hiện hành?
  2. Đối với xe ô tô tốc độ tối đa khi tham gia giao thông trên đường quốc lộ là bao nhiêu?
  3. Khi gặp trục trặc trên quốc lộ muốn dừng xe để khắc phục tình trạng xe ra thì phải ra hiệu cảnh báo như thế nào trên tuyến đường?

Tốc độ tối đa trên đường quốc lộ đối với xe gắn máy là bao nhiêu theo quy định pháp luật hiện hành?

Căn cứ Điều 7 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) có quy định:

Tốc độ khai thác tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc)
Xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông, tốc độ khai thác tối đa là 40 km/h.

Theo đó, xe gắn máy và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông, tốc độ tối đa không quá 40 km/h.

Trước đây, căn cứ theo Điều 8 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định:

Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc)
Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông tốc độ tối đa không quá 40 km/h.

Theo đó, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông tốc độ tối đa không quá 40 km/h.

Tốc độ tối đa

Tốc độ tối đa trên đường quốc lộ (Hình từ Internet)

Đối với xe ô tô tốc độ tối đa khi tham gia giao thông trên đường quốc lộ là bao nhiêu?

Theo khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) có quy định:

Phân loại phương tiện giao thông đường bộ
1. Xe cơ giới bao gồm:
a) Xe ô tô gồm: xe có từ bốn bánh trở lên chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, không chạy trên đường ray, dùng để chở người, hàng hóa, kéo rơ moóc, kéo sơ mi rơ moóc hoặc được kết cấu để thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt, có thể được nối với đường dây dẫn điện; xe ba bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg; xe ô tô không bao gồm xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ;

Theo Điều 6 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT có quy định:

Tốc độ khai thác tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc)
1. Tốc độ khai thác tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ trong khu vực đông dân cư
2. Tốc độ khai thác tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư

Tốc độ tối đa của xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ thực hiện theo quy định này.

Trước đây, xe cơ giới gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT giải thích.

Quy định về tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) theo Điều 6 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định như sau:

Tốc độ tối đa

Theo đó, trong khu vực đông dân cư, tốc độ tối đa cho phép xe ô tô như sau:

- Trong đường đôi, đường một chiều có từ hai làn xe là 60km/h;

- Trong đường hai chiều, đường một chiều có một làn xe thì tốc độ tối đa là 50km/h.

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT về tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) như sau:

Tốc độ tối da

Ngoài khu vực đông dân cư, tốc độ tối đa đối với xe ô tô theo quy định cụ thể trên.

Theo đó, quy định có sự khác biệt giữa "Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên" và "Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới".

Quy định pháp luật không phân biệt theo loại đường quốc lộ hay đường khác. Do đó, để xác định vận tốc tối đa cho phép, cần xác định khu vực đang di chuyển, loại xe của mình từ đó mới có thể xác định chính xác nhất tốc độ tối đa cho phép.

Khi gặp trục trặc trên quốc lộ muốn dừng xe để khắc phục tình trạng xe ra thì phải ra hiệu cảnh báo như thế nào trên tuyến đường?

Theo khoản 2 Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định:

Dừng xe, đỗ xe
1. Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên xe, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khác. Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái, trừ trường hợp rời khỏi vị trí lái để đóng, mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe nhưng phải sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác.
2. Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian. Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường, chèn bánh.
...

Theo đó, đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian.

Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác.

Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường, chèn bánh.

Trước đây, theo quy định tại Điều 18 Luật Giao thông đường bộ 2008 như sau:

Dừng xe, đỗ xe trên đường bộ
1. Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
2. Đỗ xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.
3. Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ phải thực hiện quy định sau đây:
a) Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;
b) Cho xe dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình;
c) Trường hợp trên đường đã xây dựng nơi dừng xe, đỗ xe hoặc quy định các điểm dừng xe, đỗ xe thì phải dừng, đỗ xe tại các vị trí đó;
d) Sau khi đỗ xe, chỉ được rời khỏi xe khi đã thực hiện các biện pháp an toàn; nếu xe đỗ chiếm một phần đường xe chạy phải đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe để người điều khiển phương tiện khác biết;
đ) Không mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa bảo đảm điều kiện an toàn;
e) Khi dừng xe, không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái;
g) Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải được chèn bánh.
...

Theo đó, đỗ xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

Sau khi đỗ xe, chỉ được rời khỏi xe khi đã thực hiện các biện pháp an toàn.

Nếu xe đỗ chiếm một phần đường xe chạy phải đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe để người điều khiển phương tiện khác biết.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
TPHCM điều chỉnh giao thông nhiều tuyến đường từ 10/10/2026 phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

TPHCM điều chỉnh giao thông từ 10/10/2026 trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương, chi tiết dưới đây.

Bài viết mới nhất