Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa nào? Địa chỉ làm việc tại đâu?

Phạm Thị Thục Quyên 3,371 lượt xem
11:27 | 01/08/2025
Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa nào? Địa chỉ làm việc của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh mới tại đâu? Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu còn hoạt động không?
Nội dung chính
  1. Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa nào?
  2. Địa chỉ làm việc của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh mới tại đâu? Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu còn hoạt động không?
  3. Thu thập tài liệu, chứng cứ trong xét xử, giải quyết các vụ án của Tòa án nhân dân được quy định thế nào?

Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa nào?

Theo khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 quy định như sau:

Thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh
...
10. Thành lập Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng và Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam.
11. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum.
12. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định.
13. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa và Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
14. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng, Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận.
15. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk và Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên.
16. Thành lập Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.
...

Theo đó, Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu sẽ được hợp nhất Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương thành Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh mới.

Như vậy, Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh mới.

Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa nào? Địa chỉ làm việc tại đâu?

Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa nào? (Hình từ Internet)

Địa chỉ làm việc của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh mới tại đâu? Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu còn hoạt động không?

Bên cạnh đó, TAND TPHCM có Thông cáo báo chí 522/TATP-VP năm 2025 về việc Tòa án nhân dân hai cấp Thành phố Hồ Chí Minh chính thức đi vào hoạt động theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15.

TẢI VỀ: Thông cáo báo chí 522/TATP-VP năm 2025

Theo đó, Tòa án nhân dân TP HCM có địa chỉ trụ sở chính tại 131 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh và 02 cơ sở gồm:

Cơ sở 1: Số 216 Trường Chinh, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh (Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cũ)

Cơ sở 2: Số 559 Đại lộ Bình Dương, phường Thủ Dầu Một, thành phố Hồ Chí Minh (Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương cũ).

Như vậy, trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu không hoạt động với tư cách Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu nhưng từ 01/07/2025 sẽ hoạt động với cách là Cơ sở 1 Tòa án nhân dân hai cấp Thành phố Hồ Chí Minh.

Thu thập tài liệu, chứng cứ trong xét xử, giải quyết các vụ án của Tòa án nhân dân được quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 15 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có quy định về việc thu thập tài liệu, chứng cứ trong xét xử, giải quyết các vụ án của Tòa án nhân dân được quy định như sau:

(1) Trong vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác, các bên thu thập, cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án theo quy định của pháp luật.

(2) Tòa án hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thu thập, giao nộp tài liệu, chứng cứ trong vụ án hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác theo quy định của pháp luật.

(3) Tòa án yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ có trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của Tòa án.

(4) Tòa án hỗ trợ thu thập tài liệu, chứng cứ bằng việc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ trong vụ án hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác theo quy định của pháp luật trong trường hợp các bên đã thực hiện các biện pháp cần thiết nhưng không thu thập được tài liệu, chứng cứ và đề nghị Tòa án hỗ trợ.

(5) Tòa án tiếp nhận tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp, các bên giao nộp.

(6) Tòa án kiểm tra, thẩm định tính xác thực của tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật.

(7) Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp, các bên giao nộp, làm rõ tại phiên tòa, phiên họp theo quy định của pháp luật và kết quả tranh tụng để xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?