Tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương có bao nhiêu ngạch Thẩm tra viên theo quy định hiện nay?

Huỳnh Lê Bình Nhi 738 lượt xem
05:03 | 07/09/2023
Tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương có bao nhiêu ngạch Thẩm tra viên theo quy định hiện nay? Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên tại Tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương ra sao? - câu hỏi của anh T. (Hà Giang).
Nội dung chính
  1. Tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương có bao nhiêu ngạch Thẩm tra viên theo quy định hiện nay?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên tại Tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương ra sao?
  3. Ai có thẩm quyền bổ nhiệm công chức vào các Thẩm tra viên tại Tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương?

Tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương có bao nhiêu ngạch Thẩm tra viên theo quy định hiện nay?

Các ngạch Thẩm tra viên tại Tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 93 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 như sau:

Thẩm tra viên
1. Thẩm tra viên là công chức chuyên môn của Tòa án đã làm Thư ký Tòa án từ 05 năm trở lên, được đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên và bổ nhiệm vào ngạch Thẩm tra viên.
Thẩm tra viên có các ngạch:
a) Thẩm tra viên;
b) Thẩm tra viên chính;
c) Thẩm tra viên cao cấp.
Tiêu chuẩn, điều kiện và việc thi nâng ngạch Thẩm tra viên do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.
2. Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương có các ngạch Thẩm tra viên quy định tại khoản 1 Điều này.
Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, Tòa án quân sự khu vực có các ngạch Thẩm tra viên quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
...

Theo quy định nêu trên Tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương có 02 ngạch Thẩm tra viên:

- Thẩm tra viên;

- Thẩm tra viên chính;

Tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương có bao nhiêu ngạch Thẩm tra viên

Tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương có bao nhiêu ngạch Thẩm tra viên theo quy định hiện nay? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên tại Tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương ra sao?

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên tại Tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương được quy định tại khoản 4 Điều 93 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 như sau:

Thẩm tra viên
...
4. Thẩm tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thẩm tra hồ sơ các vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo sự phân công của Chánh án Tòa án;
b) Kết luận việc thẩm tra và báo cáo kết quả thẩm tra với Chánh án Tòa án;
c) Thẩm tra viên về thi hành án giúp Chánh án Tòa án thực hiện các nhiệm vụ về công tác thi hành án thuộc thẩm quyền của Tòa án;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chánh án Tòa án.
5. Thẩm tra viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chánh án Tòa án về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.

Theo đó, Thẩm tra viên tại Tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Thẩm tra hồ sơ các vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo sự phân công của Chánh án Tòa án;

- Kết luận việc thẩm tra và báo cáo kết quả thẩm tra với Chánh án Tòa án;

- Thẩm tra viên về thi hành án giúp Chánh án Tòa án thực hiện các nhiệm vụ về công tác thi hành án thuộc thẩm quyền của Tòa án;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chánh án Tòa án.

Lưu ý: Thẩm tra viên tại Tòa án nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chánh án Tòa án về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.

Ai có thẩm quyền bổ nhiệm công chức vào các Thẩm tra viên tại Tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương?

Thẩm quyền bổ nhiệm công chức vào các Thẩm tra viên tại Tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại khoản 3 Điều 93 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 như sau:

Thẩm tra viên
...
3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm vào các ngạch Thẩm tra viên tại Tòa án nhân dân tối cao và bổ nhiệm vào ngạch Thẩm tra viên cao cấp tại Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương.
Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương bổ nhiệm vào các ngạch Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính tại Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương.
Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bổ nhiệm vào các ngạch Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tại Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương.
Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương bổ nhiệm vào các ngạch Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính tại Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực.
...

Như vậy, theo quy định nêu trên thì Chánh án Tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền bổ nhiệm công chức vào các Thẩm tra viên tại Tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất