Tòa án nhân dân Thành phố Biên Hòa (cũ) không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa nào? Địa chỉ ở đâu?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 2,170 lượt xem
10:23 | 01/08/2025
Tòa án nhân dân Thành phố Biên Hòa (cũ) không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa nào? Địa chỉ ở đâu? Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân được quy định như thế nào? Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân ra sao?
Nội dung chính
  1. Tòa án nhân dân Thành phố Biên Hòa (cũ) không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa nào? Địa chỉ ở đâu?
  2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?
  3. Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân ra sao?

Tòa án nhân dân Thành phố Biên Hòa (cũ) không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa nào? Địa chỉ ở đâu?

Căn cứ theo tiểu mục 85 Mục 9 Phụ lục Ban hành kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 có nêu rõ rằng:

(1) Tên của Tòa án nhân dân khu vực: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Tỉnh Đồng Nai

(2) Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực: Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Nai: Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước, Trảng Dài, Tân Triều.

(3) Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện sau đây: Biên Hòa

Như vậy, từ thông tin trên thì ta có thể thấy các phường mới được hình thành tại Thành phố Biên Hòa cũ sẽ được Tòa án nhân dân khu vực 1 - Tỉnh Đồng Nai kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện trước đó, cụ thể là Tòa án nhân dân Thành phố Biên Hòa (cũ).

Do đó, khi Tòa án nhân dân Thành phố Biên Hòa (cũ) không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân khu vực 1 - Tỉnh Đồng Nai.

Lưu ý: Địa chỉ nơi đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Tỉnh Đồng Nai tọa lạc tại Phường Trấn Biên, Tỉnh Đồng Nai, địa chỉ cụ thể: Số 1 Nguyễn Du, phường Trấn Biên, Tỉnh Đồng Nai (theo Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án nhân dân khu vực sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của tòa án nhân dân tối cao Ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 - Tải về danh sách tại đây)

*Trên đây là thông tin về "Tòa án nhân dân Thành phố Biên Hòa (cũ) không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa nào? Địa chỉ ở đâu?"

Tòa án nhân dân Thành phố Biên Hòa (cũ) không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa nào? Địa chỉ ở đâu?

Tòa án nhân dân Thành phố Biên Hòa (cũ) không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa nào? Địa chỉ ở đâu? (Hình từ internet)

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 thì nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân được quy định như sau:

(1) Độc lập theo thẩm quyền xét xử.

(2) Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án.

(3) Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan.

(4) Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.

(5) Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

(6) Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

(7) Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

(8) Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm.

(9) Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.

(10) Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.

Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 thì Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân được quy định như sau:

(1) Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm:

- Tòa án nhân dân tối cao

- Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh)

- Tòa án nhân dân khu vực

- Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt)

- Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự).

(2) Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh, của Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án quân sự được quy định như sau:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ việc phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 21/2026/TT-BNV chế độ chính sách với cựu chiến binh sửa đổi Thông tư 03/2020 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 150/2006/NĐ- CP và Thông tư 24/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định 170/2008/QĐ-TTg dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và 16 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 năm 2026 có nguồn gốc ra sao?

Ngày 20/10/2026 là dịp kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (20/10/1930 - 20/10/2026) và 16 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10/2010 - 20/10/2026). Vậy ngày 20/10 có nguồn gốc từ đâu, vì sao năm 2026 kỷ niệm 96 năm thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và 16 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam?

Pháp luật
Thông tư 21/2026/TT-BNV chế độ chính sách với cựu chiến binh sửa đổi Thông tư 03/2020 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 150/2006/NĐ- CP và Thông tư 24/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định 170/2008/QĐ-TTg dưới đây.

Pháp luật
Đề xuất học Thạc sĩ chính quy không được làm việc toàn thời gian trong toàn khóa học theo dự thảo Thông tư cụ thể ra sao?

Nội dung dự kiến Thạc sĩ chính quy không được làm việc toàn thời gian trong toàn khóa học được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến xây dựng tại dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, tuyển sinh và đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, đại học và sau đại học cụ thể như sau: