Tổ chức tôn giáo trực thuộc có được phép thành lập một tổ chức tôn giáo trực thuộc mới hay không?

Trần Thành Nhân 179 lượt xem
17:11 | 03/08/2023
Cho tôi hỏi tổ chức tôn giáo trực thuộc có được phép thành lập một tổ chức tôn giáo mới trực thuộc mình hay không? Nếu được phép thì cần phải đáp ứng những điều kiện gì và trình tự thực hiện như thế nào? Câu hỏi của anh Khoa từ Lâm Đồng
Nội dung chính
  1. Tổ chức tôn giáo trực thuộc có những quyền lợi gì?
  2. Tổ chức tôn giáo trực thuộc có được phép thành lập một tổ chức tôn giáo trực thuộc mới hay không?
  3. Việc tổ chức tôn giáo trực thuộc thành lập một tổ chức tôn giáo trực thuộc mới được thực hiện như thế nào?

Tổ chức tôn giáo trực thuộc có những quyền lợi gì?

Căn cứ Điều 7 Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định về quyền của tổ chức tôn giáo trực thuộc như sau:

Quyền của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
1. Hoạt động tôn giáo theo hiến chương, điều lệ và văn bản có nội dung tương tự (sau đây gọi chung là hiến chương) của tổ chức tôn giáo.
2. Tổ chức sinh hoạt tôn giáo.
3. Xuất bản kinh sách và xuất bản phẩm khác về tôn giáo.
4. Sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm tôn giáo, đồ dùng tôn giáo.
5. Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở tôn giáo.
6. Nhận tài sản hợp pháp do tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tự nguyện tặng cho.
7. Các quyền khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Theo đó, tổ chức tôn giáo trực thuộc có những quyền lợi như quy định trên.

Tổ chức tôn giáo trực thuộc có được phép thành lập một tổ chức tôn giáo trực thuộc mới hay không?

Tổ chức tôn giáo trực thuộc có được phép thành lập một tổ chức tôn giáo trực thuộc mới hay không? (Hình từ Internet)

Tổ chức tôn giáo trực thuộc có được phép thành lập một tổ chức tôn giáo trực thuộc mới hay không?

Căn cứ khoản 1 Điều 27 Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định như sau:

Thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc
1. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc; chia, tách tổ chức tôn giáo trực thuộc thành nhiều tổ chức tôn giáo trực thuộc mới; sáp nhập tổ chức tôn giáo trực thuộc vào một tổ chức tôn giáo trực thuộc khác; hợp nhất các tổ chức tôn giáo trực thuộc thành một tổ chức tôn giáo trực thuộc mới.
...

Theo quy định thì tổ chức tôn giáo trực thuộc được thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc; chia, tách tổ chức tôn giáo trực thuộc thành nhiều tổ chức tôn giáo trực thuộc mới.

Như vậy, tổ chức tôn giáo trực thuộc được phép thành lập một tổ chức tôn giáo mới trực thuộc mình.

Tuy nhiên, để được phép thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc mới thì tổ chức tôn giáo trực thuộc cần đáp ứng các điều kiện tại Điều 28 Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016, cụ thể:

(1) Hiến chương của tổ chức tôn giáo có quy định về việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc;

(2) Hoạt động của tổ chức tôn giáo trực thuộc trước khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016;

(3) Có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở.

Việc tổ chức tôn giáo trực thuộc thành lập một tổ chức tôn giáo trực thuộc mới được thực hiện như thế nào?

Theo Điều 29 Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016 thì việc thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc mới được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Gửi hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc

Trước khi thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc mới, tổ chức tôn giáo trực thuộc có tách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

Trong hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc mới bao gồm:

(1) Văn bản đề nghị thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc mớ, trong đó nêu rõ

- Lý do thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc mới ;

- Tên tổ chức đề nghị;

- Tên tổ chức tôn giáo trực thuộc dự kiến thành lập;

- Địa bàn hoạt động, số lượng tín đồ của tổ chức tôn giáo trực thuộc tại thời điểm thành lập;

- Cơ cấu tổ chức, địa điểm dự kiến đặt trụ sở của tổ chức tôn giáo trực thuộc sau khi thành lập.

(2) Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo tổ chức tôn giáo trực thuộc;

(3) Hiến chương của tổ chức tôn giáo trực thuộc (nếu có);

(4) Bản kê khai tài sản hợp pháp của tổ chức tôn giáo trực thuộc;

(5) Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở.

Bước 2: Xem xét và phê duyệt hồ sơ đề nghị

TH1: Trường hợp gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét và trả lời bằng văn bản về việc thành lập đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.

Việc xem xét và giải quyết đề nghị của tổ chức tôn giáo trực thuộc sẽ được thực hiện trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do;

TH2: Trường hợp gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương

Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm xem xét và trả lời bằng văn bản về việc thành lập đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh

Việc xem xét và giải quyết đề nghị của tổ chức tôn giáo trực thuộc sẽ được thực hiện trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.

Bước 3: Thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc mới

Sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, tổ chức tôn giáo trực thuộc sẽ được cấp văn bản thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc mới.

Tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm phải thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc mới như đã đề nghi trong thời hạn 01 năm.

Hết thời hạn 01 năm kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, nếu tổ chức tôn giáo trực thuộc không thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc mới thì văn bản chấp thuận hết hiệu lực.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.