Được thay đổi tên tổ chức tôn giáo trực thuộc không? Nếu có thì thay đổi tên tổ chức tôn giáo trực thuộc tại đâu?

Phạm Thị Xuân Hương 163 lượt xem
09:03 | 14/05/2023
Cho tôi hỏi khi đặt tên tổ chức tôn giáo trực thuộc cần lưu ý gì? Được thay đổi tên tổ chức tôn giáo trực thuộc không? Nếu có thì văn bản đề nghị thay đổi tên tổ chức tôn giáo trực thuộc phải bao gồm những nội dung gì? câu hỏi của chị Hảo (Nam Định).
Nội dung chính
  1. Có được thay đổi tên tổ chức tôn giáo trực thuộc không?
  2. Văn bản đề nghị thay đổi tên tổ chức tôn giáo trực thuộc phải bao gồm những nội dung gì?
  3. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi tên của tổ chức tôn giáo trực thuộc được quy định ra sao?

Có được thay đổi tên tổ chức tôn giáo trực thuộc không?

Tổ chức tôn giáo trực thuộc được hiểu là tổ chức thuộc tổ chức tôn giáo, được thành lập theo hiến chương, điều lệ, quy định của tổ chức tôn giáo (theo quy định tại khoản 13 Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016).

Dẫn chiếu đến Điều 25 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định như sau:

Tên của tổ chức tôn giáo
1. Tổ chức tôn giáo phải có tên bằng tiếng Việt.
2. Tên của tổ chức tôn giáo không trùng với tên tổ chức tôn giáo khác hoặc tổ chức khác đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tên tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc tên danh nhân, anh hùng dân tộc.
3. Tên của tổ chức tôn giáo được sử dụng trong quan hệ với tổ chức, cá nhân khác.
4. Tên của tổ chức tôn giáo được pháp luật công nhận và bảo vệ.
5. Tổ chức tôn giáo thay đổi tên phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 22 của Luật này chấp thuận.
6. Tổ chức tôn giáo trực thuộc thay đổi tên thì tổ chức tôn giáo có trách nhiệm đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này chấp thuận.

Theo đó, tổ chức tôn giáo trực thuộc được quyền thay đổi tên nhưng cần lưu ý tổ chức tôn giáo sẽ phải có trách nhiệm đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi này.

Được thay đổi tên tổ chức tôn giáo trực thuộc không? Nếu có thì thay đổi tên tổ chức tôn giáo trực thuộc tại đâu?

Được thay đổi tên tổ chức tôn giáo trực thuộc không? Nếu có thì thay đổi tên tổ chức tôn giáo trực thuộc tại đâu? (hình từ internet)

Văn bản đề nghị thay đổi tên tổ chức tôn giáo trực thuộc phải bao gồm những nội dung gì?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 162/2017/NĐ-CP quy định như sau:

Trình tự, thủ tục thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
1. Trước khi thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này.
Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở, người đại diện của tổ chức tôn giáo; tên tổ chức tôn giáo hoặc tên tổ chức tôn giáo trực thuộc trước và sau khi thay đổi; lý do, dự kiến thời điểm thay đổi kèm theo bản sao có chứng thực quyết định công nhận tổ chức tôn giáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp thay đổi tên của tổ chức tôn giáo; bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và văn bản thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp đối với trường hợp thay đổi tên của tổ chức tôn giáo trực thuộc.
...

Theo đó, văn bản đề nghị thay đổi tên tổ chức tôn giáo trực thuộc phải bao gồm những nội dung sau:

(1) Tên, trụ sở, người đại diện của tổ chức tôn giáo;

(2) Tên tổ chức tôn giáo trực thuộc trước và sau khi thay đổi;

(3) Lý do, dự kiến thời điểm thay đổi kèm theo bản sao có chứng thực quyết định công nhận tổ chức tôn giáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp thay đổi tên của tổ chức tôn giáo;

(4) Bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và văn bản thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp.

Thẩm quyền chấp thuận thay đổi tên của tổ chức tôn giáo trực thuộc được quy định ra sao?

Tại Điều 7 Nghị định 162/2017/NĐ-CP quy định như sau:

Trình tự, thủ tục thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
...
2. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương là hai cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thay đổi tên của tổ chức tôn giáo trực thuộc.

Tùy thuộc phạm vi hoạt động của tổ chức tôn giáo trực thuộc mà thẩm quyền chấp thuận thay đổi tên của tổ chức sẽ do các cơ quan khác nhau thực hiện, cụ thể như tại quy định trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Bài viết mới nhất