Tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng người lao động Việt Nam báo cáo không đúng thời hạn về tình hình tuyển dụng bị xử phạt bao nhiêu?

Phạm Thị Xuân Hương 571 lượt xem
10:21 | 15/04/2026
Tổ chức được quyền tuyển dụng người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thực hiện việc báo cáo về tình hình tuyển dụng được quy định ra sao? Thời điểm thực hiện báo cáo về tình hình tuyển dụng của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng người lao động Việt Nam? Tổ chức thực hiện báo cáo không đúng thời gian quy định bị phạt bao nhiêu? Câu hỏi của anh An (Huế).
Nội dung chính
  1. Tổ chức được quyền tuyển dụng người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thực hiện việc báo cáo về tình hình tuyển dụng được quy định ra sao?
  2. Thời điểm thực hiện báo cáo hằng năm về tình hình tuyển dụng của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng người lao động Việt Nam được quy định ra sao?
  3. Tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng người lao động Việt Nam báo cáo không đúng thời hạn về tình hình tuyển dụng bị xử phạt bao nhiêu?

Tổ chức được quyền tuyển dụng người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thực hiện việc báo cáo về tình hình tuyển dụng được quy định ra sao?

Theo khoản 4 Điều 27 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam như sau:

- Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam báo cáo về tình hình tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo Mẫu số 03/PLII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Tải về

- Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo và gửi báo cáo như sau:

+ Tổ chức được Bộ Ngoại giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thì báo cáo Bộ Ngoại giao;

+ Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thì báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng người lao động Việt Nam

Tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng người lao động Việt Nam (hình từ Internet)

Thời điểm thực hiện báo cáo hằng năm về tình hình tuyển dụng của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng người lao động Việt Nam được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 26 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam khi sử dụng người lao động Việt Nam
1. Thực hiện đúng quy định của Bộ luật Lao động và các quy định hiện hành.
2. Thực hiện đúng hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động Việt Nam.
3. Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi sử dụng người lao động Việt Nam báo cáo hằng năm về tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo Mẫu số 02/PLII Phụ lục II ban hành kèm Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo và gửi báo cáo như sau:
a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 2 Nghị định này gửi báo cáo về tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định này;
b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị định này gửi báo cáo về tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định này.

Theo quy định trên, thời gian thực hiện báo cáo hằng năm về tình hình tuyển dụng của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng người lao động Việt Nam được thực hiện trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

Cũng theo quy định này, thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo và gửi báo cáo.

Tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng người lao động Việt Nam báo cáo không đúng thời hạn về tình hình tuyển dụng bị xử phạt bao nhiêu?

Căn cứ Điều 33 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam khi tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi có hành vi sử dụng người lao động Việt Nam nhưng không báo cáo hoặc báo cáo không đúng nội dung hoặc báo cáo không đúng thời hạn cho tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam về tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi có hành vi không thông báo bằng văn bản kèm bản sao có chứng thực hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động Việt Nam và các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật cho tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động với người lao động Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Chiếu theo quy định này, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam sử dụng người lao động Việt Nam báo cáo không đúng thời hạn về tình hình tuyển dụng sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Lưu ý mức xử phạt hành chính trên là mức phạt đối với cá nhân nước ngoài tại Việt Nam sử dụng người lao động Việt Nam thực hiện báo cáo không đúng thời hạn về tình hình tuyển dụng người lao động Việt Nam.

Đối với doanh nghiệp mức xử phạt hành chính sẽ nhân hai (theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 có thuộc biên chế viên chức hay không?

Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 không thuộc biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước và biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất