Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở có phải là đối tượng mà Nhà nước thu tiền sử dụng đất không?

Phan Thị Như Ý 2,459 lượt xem
00:32 | 14/07/2024
Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở có phải là đối tượng mà Nhà nước thu tiền sử dụng đất không? Căn cứ vào đâu để xác định tiền sử dụng đất mà Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở?
Nội dung chính
  1. Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở có phải là đối tượng mà Nhà nước thu tiền sử dụng đất không?
  2. Căn cứ vào đâu để xác định tiền sử dụng đất mà Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở?
  3. Tiền sử dụng đất mà Tổ chức kinh tế phải nộp do được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất được xác định theo công thức nào?

Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở có phải là đối tượng mà Nhà nước thu tiền sử dụng đất không?

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định như sau:

Đối tượng thu tiền sử dụng đất
1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
b) Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
d) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (sau đây gọi tắt là đất nghĩa trang, nghĩa địa);
đ) Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
...

Như vậy, Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở với mục đích để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê là đối tượng mà Nhà nước thu tiền sử dụng đất.

Tiền sử dụng đất mà Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán phải nộp dựa trên mấy yếu tố?

Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở có phải là đối tượng mà Nhà nước thu tiền sử dụng đất không? (Hình từ Internet)

Căn cứ vào đâu để xác định tiền sử dụng đất mà Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở?

Theo Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về căn cứ tính tiền sử dụng đất như sau:

Căn cứ tính tiền sử dụng đất
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Luật Đất đai và được xác định trên các căn cứ sau:
1. Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất.
2. Mục đích sử dụng đất.
3. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất:
a) Giá đất theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định áp dụng trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong hạn mức.
Việc xác định diện tích đất trong hạn mức tại Điểm này phải đảm bảo nguyên tắc mỗi hộ gia đình (bao gồm cả hộ gia đình hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật), cá nhân chỉ được xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở một lần và trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
...

Như vậy, theo quy định nêu trên, tiền sử dụng đất mà Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán phải nộp dựa trên 03 yếu tố, bao gồm:

(1) Diện tích đất được giao.

(2) Mục đích sử dụng đất.

(3) Giá đất tính thu tiền sử dụng đất.

Tiền sử dụng đất mà Tổ chức kinh tế phải nộp do được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất được xác định theo công thức nào?

Tiền sử dụng đất mà Tổ chức kinh tế phải nộp do được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất được xác định theo công thức quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP như sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp

=

Giá đất tính thu tiền sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất

x

Diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất

-

Tiền sử dụng đất được giảm theo quy định tại Điều 12 Nghị định 45/2014/NĐ-CP (nếu có)

-

Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có)

Trong đó:

(a) Diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(b) Giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP.

(c) Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất là tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà nhà đầu tư đã tự nguyện ứng cho Nhà nước.

Lưu ý: Trường hợp công trình nhà ở, công trình hỗn hợp nhiều tầng gắn liền với đất được Nhà nước giao đất cho nhiều đối tượng sử dụng thì tiền sử dụng đất được phân bổ cho các tầng và đối tượng sử dụng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội