Tiêu chuẩn để trở thành phó hiệu trưởng trường tiểu học công lập cần đáp ứng những yêu cầu gì? Có yêu cầu về kinh nghiệm, bằng cấp chứng chỉ gì không?

Phạm Lan Anh 1,392 lượt xem
09:53 | 22/05/2023
Tôi muốn hỏi về tiêu chuẩn phó hiệu trưởng trường tiểu học công lập, vậy thì để được làm phó hiệu trưởng trưởng tiểu học công lập cần đáp ứng những gì? Có yêu cầu về kinh nghiệm bằng cấp chứng chỉ gì không?
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn để trở thành phó hiệu trưởng trường tiểu học công lập cần đáp ứng những yêu cầu gì?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trưởng trưởng tiểu học công lập là gì?
  3. Có yêu cầu về kinh nghiệm bằng cấp, chứng chỉ đối với phó hiệu trưởng trường tiểu học công lập hay không?

Tiêu chuẩn của phó hiệu trưởng trường tiểu học

Tiêu chuẩn của phó hiệu trưởng trường tiểu học (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn để trở thành phó hiệu trưởng trường tiểu học công lập cần đáp ứng những yêu cầu gì?

Tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 11 về Điều lệ Trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT có quy định về phó hiệu trưởng như sau:

"Điều 11. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
...
2. Phó hiệu trưởng
a) Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng; chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công; điều hành hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng ủy quyền.
b) Người được bổ nhiệm làm phó hiệu trưởng đối với trường công lập hoặc công nhận là phó hiệu trưởng đối với trường tư thục phải đạt mức cao của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; có đủ năng lực đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công và đảm bảo các yêu cầu: phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp tiểu học; đã dạy học ít nhất 05 năm (hoặc 04 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) ở cấp tiểu học.
..."

Theo đó, người được bổ nhiệm làm phó hiệu trưởng trường tiểu học công lập phải đạt mức cao của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; có đủ năng lực đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công và đảm bảo các yêu cầu:

- Phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp tiểu học.

- Đã dạy học ít nhất 05 năm (hoặc 04 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) ở cấp tiểu học.

Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trưởng trưởng tiểu học công lập là gì?

Theo điểm d khoản 2 Điều 11 về Điều lệ Trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT có quy định về phó hiệu trưởng trường tiểu học công lập như sau:

"Điều 11. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
...
2. Phó hiệu trưởng
...
c) Nhiệm kì của phó hiệu trưởng trường tiểu học là 05 năm. Sau mỗi năm học phó hiệu trưởng được hiệu trưởng, viên chức, người lao động trong trường góp ý và cấp có thẩm quyền đánh giá theo quy định.
d) Nhiệm vụ và quyền hạn của phó Hiệu trưởng
Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công; điều hành hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng ủy quyền.
Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy theo quy định về định mức tiết dạy đối với phó hiệu trưởng.
Được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi đối với nhà giáo theo quy định.

Theo đó, phó hiệu trưởng trường tiểu học công lập phải tuân thủ theo nhiêm vụ và quyền hạn nêu trên.

Có yêu cầu về kinh nghiệm bằng cấp, chứng chỉ đối với phó hiệu trưởng trường tiểu học công lập hay không?

Theo điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019 quy định về trinh độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo như sau:

"Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo
1. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non;
b) Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm;
c) Có bằng thạc sĩ đối với nhà giáo giảng dạy trình độ đại học; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;
d) Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
2. Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc sử dụng nhà giáo trong trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này."

Bên cạnh đó, quy định về lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 71/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2020 như sau:

"Điều 2. Đối tượng thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo
1. Giáo viên mầm non chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên, tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.
2. Giáo viên tiểu học chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên, tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 còn đủ 08 năm công tác (96 tháng) đối với giáo viên có trình độ trung cấp, còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đối với giáo viên có trình độ cao đẳng đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.
3. Giáo viên trung học cơ sở chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên, tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định."

Như vậy, yêu cầu về trình độ chuẩn được đào tạo là phải có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học. Bên cạnh đó, về lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 71/2020/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Quyết định 2907/QĐ-BGDĐT giáo dục liêm chính, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm trong trường phổ thông ra sao?

Khung nội dung ban hành kèm theo Quyết định 2907/QĐ-BGDĐT được sử dụng để định hướng việc lựa chọn, tích hợp nội dung giáo dục liêm chính, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và giáo dục tiết kiệm, chống lãng phí trong các môn học, hoạt động giáo dục và kế hoạch giáo dục của nhà trường, phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông, đặc điểm học sinh từng cấp học và điều kiện thực tiễn của cơ sở giáo dục.

Bài viết mới nhất