Tiêu chí đánh giá phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế là gì? Phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế thế nào?

11:15 | 07/08/2026
Theo quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC, có nêu định nghĩa về "Tiêu chí đánh giá phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế" chi tiết dưới đây:
Nội dung chính
  1. Tiêu chí đánh giá phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế là gì?
  2. Phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế thế nào?
  3. Nguyên tắc quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế là gì?

Tiêu chí đánh giá phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế là gì?

Theo Điều 3 Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thông tin quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế là thông tin về thuế, thông tin liên quan đến thuế, thông tin liên quan đến người nộp thuế được cơ quan thuế thu thập, xử lý phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
2. Mức độ tuân thủ pháp luật thuế là kết quả đánh giá, phân loại của cơ quan thuế về việc thực hiện đầy đủ, đúng hạn và đúng quy định các nghĩa vụ theo pháp luật thuế của người nộp thuế trong suốt quá trình đăng ký, kê khai, nộp thuế, báo cáo thuế và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế.
3. Tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế là hệ thống các tiêu chuẩn, chỉ tiêu để đánh giá và phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế.
...

Như vậy, tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế là hệ thống các tiêu chuẩn, chỉ tiêu để đánh giá và phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế.

>>> Công văn 4812/CT-QLTT giới thiệu một số điểm mới Thông tư 94/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Tiêu chí đánh giá phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế là gì? Phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế thế nào?

Tiêu chí đánh giá phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế là gì? Phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế thế nào? (hình từ internet)

Phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế thế nào?

Theo Điều 10 Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế như sau:

(1) Người nộp thuế được đánh giá, phân loại theo một trong các mức độ tuân thủ pháp luật thuế sau đây:

Mức 1: Tuân thủ tốt.

Mức 2: Tuân thủ trung bình.

Mức 3: Tuân thủ thấp.

Mức 4: Không tuân thủ.

(2) Mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế được phân loại dựa trên các tiêu chí quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

(3) Kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế được cơ quan thuế theo dõi, xử lý như sau:

- Đối với người nộp thuế thuộc mức không tuân thủ, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định tại Điều 9 và áp dụng các biện pháp nâng cao tuân thủ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này;

- Đối với người nộp thuế thuộc các mức tuân thủ tốt, trung bình, thấp, cơ quan thuế áp dụng biện pháp nâng cao tuân thủ theo quy định tại Điều 11 Thông tư 94/2026/TT-BTC

Nguyên tắc quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế là gì?

Theo Điều 4 Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định nguyên tắc quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế như sau:

(1) Việc áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch, đúng quy định của pháp luật, không phân biệt đối xử; được thực hiện nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế, khuyến khích và tạo điều kiện để người nộp thuế tự nguyện tuân thủ tốt pháp luật thuế, đồng thời phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật thuế.

(2) Quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế phải được thực hiện trên cơ sở phân tích dữ liệu khách quan, toàn diện, thường xuyên được cập nhật; áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với đặc thù, mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của từng nhóm, từng người nộp thuế; ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại và tự động hóa trong thu thập, xử lý dữ liệu, đánh giá và phân loại.

(3) Thông tin phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro được thu thập từ các nguồn thông tin trong và ngoài cơ quan thuế, bao gồm cả thông tin từ nước ngoài theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều 6 Thông tư này; được quản lý thông qua hệ thống quản trị thuế của ngành thuế, đồng thời được xử lý, chia sẻ và cung cấp cho cơ quan thuế các cấp và các cơ quan nhà nước có liên quan để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định.

(4) Việc đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế được thực hiện tự động, định kỳ, theo một hoặc kết hợp các phương pháp được quy định tại Thông tư này trên cơ sở quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế, hệ thống tiêu chí và cơ sở dữ liệu về người nộp thuế.

(5) Trường hợp Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng yêu cầu áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế, việc thực hiện được tiến hành thủ công trên cơ sở phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

(6) Trường hợp có thay đổi thông tin làm thay đổi kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế mà hệ thống ứng dụng chưa tự động cập nhật, việc điều chỉnh được thực hiện thủ công bởi công chức thuế sau khi được người có thẩm quyền phê duyệt.

(7) Căn cứ kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện:

- Quyết định việc kiểm tra, giám sát và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp;

- Xây dựng kế hoạch và biện pháp nâng cao mức độ tuân thủ tổng thể, phù hợp với nguồn lực, trên cơ sở phân tích hành vi, nguyên nhân và quy mô của từng mức độ tuân thủ và mức độ rủi ro.

(8) Kết quả áp dụng các biện pháp nghiệp vụ tương ứng với từng mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế phải được cập nhật đầy đủ, chính xác vào các ứng dụng hỗ trợ quản lý thuế hoặc Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế của cơ quan thuế đối với từng trường hợp cụ thể, làm cơ sở cho việc hoàn thiện cơ chế và đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế trong các kỳ tiếp theo.

(9) Công chức thuế không phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các hành vi đã thực hiện đúng quy định tại Thông tư này và các hướng dẫn về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro khi thi hành nhiệm vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất