Thực hiện thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp nào từ ngày 01/7?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 142 lượt xem
12:30 | 18/08/2025
Thực hiện thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp nào từ ngày 01/7? Giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm những nội dung nào? Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có các quyền gì?
Nội dung chính
  1. Thực hiện thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp nào từ ngày 01/7?
  2. Giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm những nội dung nào?
  3. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có các quyền gì?

Thực hiện thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp nào từ ngày 01/7?

Theo quy định tại Điêu 52 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định thực hiện thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp như sau:

(1) Giấy phép thăm dò khoáng sản bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

- Giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật;

- Sau 06 tháng, kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản không tiến hành thăm dò, trừ trường hợp bất khả kháng;

- Khu vực được phép thăm dò khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;

- Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

- Giấy phép bị thu hồi;

- Giấy phép hết hạn;

- Giấy phép được trả lại;

- Tổ chức thăm dò khoáng sản đã giải thể hoặc phá sản;

- Tổ chức, cá nhân bị thu hồi quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã;

- Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

Lưu ý: Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại khoản (2), tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải di chuyển toàn bộ tài sản của mình và của các bên liên quan ra khỏi khu vực thăm dò; san lấp công trình thăm dò, bảo vệ khoáng sản, phục hồi môi trường, đất đai theo quy định của pháp luật; giao nộp mẫu vật, thông tin về khoáng sản đã thu thập được cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về địa chất, khoáng sản.

Quy định này không áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đang đề nghị gia hạn, cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản.

Thực hiện thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp nào từ ngày 01/7?

Thực hiện thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp nào từ ngày 01/7? (Hình từ Internet)

Giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định như sau:

Giấy phép thăm dò khoáng sản
1. Giấy phép thăm dò khoáng sản phải thể hiện các thông tin về tên tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản, địa danh khu vực, nội dung giấy phép và các yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
2. Nội dung giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm:
a) Loại khoáng sản; vị trí, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản;
b) Phương pháp, khối lượng thăm dò khoáng sản;
c) Thời hạn thăm dò khoáng sản.
3. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm:
a) Nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật;
b) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép và các yêu cầu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, nội dung giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm:

- Loại khoáng sản; vị trí, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản;

- Phương pháp, khối lượng thăm dò khoáng sản;

- Thời hạn thăm dò khoáng sản.

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có các quyền gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 47 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có các quyền sau đây:

- Sử dụng thông tin về khoáng sản liên quan đến mục đích thăm dò và khu vực thăm dò và có quyền chuyển nhượng, thừa kế thông tin đó theo quy định của pháp luật;

- Tiến hành thăm dò theo giấy phép thăm dò khoáng sản;

- Được bổ sung khối lượng, hạng mục công việc thi công trong phạm vi khu vực thăm dò theo diễn biến thực tế trong quá trình thi công thăm dò nhằm tăng mức độ tin cậy của kết quả thăm dò;

- Chuyển ra ngoài khu vực thăm dò, kể cả ra nước ngoài các loại mẫu vật với khối lượng, chủng loại phù hợp với tính chất, yêu cầu phân tích, thử nghiệm theo đề án thăm dò khoáng sản đã được chấp thuận;

- Được ưu tiên cấp giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực đã thăm dò theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024;

- Đề nghị gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản;

- Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản theo quy định của Luật Địa chất và Khoáng sản 2024;

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;

- Quyền khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất