Thư viện Quốc gia Việt Nam là cơ quan gì? Cơ cấu tổ chức của Thư viện Quốc gia Việt Nam bao gồm?

Trần Khánh Nguyên 132 lượt xem
04:45 | 02/05/2025
Thư viện Quốc gia Việt Nam là cơ quan gì? Cơ cấu tổ chức của Thư viện Quốc gia Việt Nam bao gồm? Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thư viện là gì? Trách nhiệm quản lý nhà nước về thư viện của Chính phủ được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thư viện Quốc gia Việt Nam là cơ quan gì?
  2. Cơ cấu tổ chức của Thư viện Quốc gia Việt Nam bao gồm?
  3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thư viện của Chính phủ được quy định như thế nào?

Thư viện Quốc gia Việt Nam là cơ quan gì?

Căn cứ tại Điều 1 Quyết định 888/QĐ-BVHTTDL năm 2014 quy định như sau:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có chức năng: thu thập, giữ gìn di sản thư tịch của dân tộc; bổ sung, bảo quản, tổ chức khai thác và sử dụng chung vốn tài liệu trong xã hội, cung cấp thông tin phục vụ các đối tượng người sử dụng trong nước và nước ngoài.

- Thư viện Quốc gia Việt Nam là Thư viện Trung tâm của cả nước (sau đây gọi tắt là Thư viện) có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; trụ sở tại thành phố Hà Nội.

Thư viện Quốc gia Việt Nam là cơ quan gì?

Thư viện Quốc gia Việt Nam là cơ quan gì? (Hình từ Internet)

Cơ cấu tổ chức của Thư viện Quốc gia Việt Nam bao gồm?

Tại Điều 3 Quyết định 888/QĐ-BVHTTDL năm 2014 quy định cơ cấu tổ chức của Thư viện Quốc gia Việt Nam bao gồm:

- Lãnh đạo Thư viện:

Giám đốc và các Phó Giám đốc.

- Các phòng chức năng:

+ Phòng Hành chính, Tổ chức;

+ Phòng Lưu chiểu;

+ Phòng Bổ sung, Trao đổi;

+ Phòng Phân loại, Biên mục;

+ Phòng đọc Báo, Tạp chí;

+ Phòng đọc Sách;

+ Phòng Thông tin tư liệu;

+ Phòng Nghiên cứu và hướng dẫn nghiệp vụ;

+ Phòng Quan hệ quốc tế;

+ Phòng Tin học;

+ Phòng Bảo quản;

+ Tạp chí Thư viện Việt Nam;

+ Phòng Bảo vệ.

Giám đốc Thư viện Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm quy định nhiệm vụ cụ thể, bố trí, sắp xếp viên chức theo cơ cấu chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ và người lao động cho các phòng chức năng; xây dựng và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Thư viện.

Trách nhiệm quản lý nhà nước về thư viện của Chính phủ được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 48 Luật Thư viện 2019 quy định như sau:

Trách nhiệm quản lý nhà nước về thư viện của Chính phủ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thư viện.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thư viện trong phạm vi cả nước và có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch phát triển thư viện;
b) Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong hoạt động thư viện; ban hành quy tắc ứng xử nghề nghiệp thư viện;
c) Chỉ đạo thực hiện liên thông thư viện; chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ thư viện, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực thư viện, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động thư viện;
d) Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thư viện;
đ) Xây dựng và hướng dẫn hoạt động phát triển văn hóa đọc;
e) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thư viện theo thẩm quyền;
g) Hợp tác quốc tế về thư viện.

Theo đó, trách nhiệm quản lý nhà nước về thư viện của Chính phủ bao gồm:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thư viện.

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thư viện trong phạm vi cả nước và có trách nhiệm sau đây:

+ Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch phát triển thư viện;

+ Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong hoạt động thư viện; ban hành quy tắc ứng xử nghề nghiệp thư viện;

+ Chỉ đạo thực hiện liên thông thư viện; chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ thư viện, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực thư viện, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động thư viện;

+ Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thư viện;

+ Xây dựng và hướng dẫn hoạt động phát triển văn hóa đọc;

+ Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thư viện theo thẩm quyền;

+ Hợp tác quốc tế về thư viện.

Lưu ý: Căn cứ tại Điều 8 Luật Thư viện 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thư viện như sau:

- Lợi dụng hoạt động thư viện để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc;

- Kích động bạo lực, gây thù hằn giữa các dân tộc, tôn giáo;

- Tuyên truyền chiến tranh xâm lược; phá hoại thuần phong mỹ tục;

- Truyền bá mê tín; lôi kéo người sử dụng thư viện vào tệ nạn xã hội.

- Cung cấp tài nguyên thông tin thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Hạn chế quyền tiếp cận và sử dụng tài nguyên thông tin của người sử dụng thư viện trái với quy định của pháp luật.

- Cung cấp thông tin về người sử dụng thư viện, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Chiếm dụng, đánh tráo, hủy hoại, làm hư hỏng tài nguyên thông tin.

- Xâm nhập trái phép vào hệ thống thông tin thư viện, cơ sở dữ liệu thư viện; làm sai lệch, gián đoạn hoặc phá hoại hệ thống thông tin thư viện, cơ sở dữ liệu thư viện.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Khánh Nguyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.