- Thủ tục miễn nhiệm đối với công chức và viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ được thực hiện như thế nào theo Quyết định 727?
- Việc xem xét miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ được thực hiện trong trường hợp nào?
- Trường hợp nào viên chức quản lý thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ được xem xét miễn nhiệm?
Thủ tục miễn nhiệm đối với công chức và viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ được thực hiện như thế nào theo Quyết định 727?
Theo quy định tại Tiểu mục 1 Mục II Quyết định 727/QĐ-BNV năm 2025, thủ tục miễn nhiệm đối với công chức và viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ được thực hiện theo trình tự sau đây:
(1) Đối với công chức
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý quy định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ có trách nhiệm trao đổi với công chức và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín.
Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
(2) Đối với viên chức
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm đối với viên chức quản lý quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP), người đứng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ đề xuất với cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ;
- Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín.
Việc quyết định miễn nhiệm đối với viên chức quản lý phải được từ 50% trở lên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo cơ quan quản lý xem xét, quyết định.

Thủ tục miễn nhiệm đối với công chức và viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ được thực hiện như thế nào theo Quyết định 727? (Hình từ Internet)
Việc xem xét miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ được thực hiện trong trường hợp nào?
Tại tiết 10.1 tiểu mục 10 Mục II Quyết định 727/QĐ-BNV năm 2025 có quy định về những trường hợp được xem xét miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ cụ thể như sau:
- Bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo;
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác;
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm;
- Công chức lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực rất nghiêm trọng;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nào viên chức quản lý thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ được xem xét miễn nhiệm?
Theo tiết 10.2 tiểu mục 10 Mục II Quyết định 727/QĐ-BNV năm 2025, việc xem xét miễn nhiệm đối với viên chức quản lý thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Bị kỷ luật cảnh cáo hoặc khiển trách mà cấp có thẩm quyền xác định là năng lực hạn chế, uy tín giảm sút;
- Bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo 02 lần trở lên trong cùng thời hạn bổ nhiệm;
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định. Đối tượng, quy trình, thủ tục lấy phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Có 02 năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và đơn vị nơi đang công tác;
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm;
- Viên chức quản lý là người đứng đầu để đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực rất nghiêm trọng.
- Miễn nhiệm đối với công chức
- Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo quản lý
- Viên chức quản lý
- Miễn nhiệm viên chức quản lý
- Công chức lãnh đạo
- Công chức
- Viên chức
- Bộ Nội vụ
- Thủ tục miễn nhiệm đối với công chức và viên chức
- Xem xét miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo
- Viên chức quản lý thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];