Thủ tục đầu tư đặc biệt là gì? Quy định về thủ tục đầu tư đặc biệt 2026 chi tiết ra sao theo Luật Đầu tư 2025?
Pháp luật hiện hành vẫn chưa có định nghĩa cụ thể về khái niệm "Thủ tục đầu tư đặc biệt là gì?"
Tuy nhiên, Căn cứ theo Điều 28 Luật Đầu tư 2025 thì ta có thể hiểu:
Thủ tục đầu tư đặc biệt là cơ chế đăng ký đầu tư được thiết kế để rút ngắn thời gian triển khai dự án. Nhà đầu tư có thể được miễn: - Thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư; - Thẩm định công nghệ; - Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; - Lập quy hoạch chi tiết; - Cấp Giấy phép xây dựng và các thủ tục để được phê duyệt, chấp thuận, cho phép trong lĩnh vực xây dựng, phòng cháy, chữa cháy. |
Đồng thời, Nhà đầu tư được quyền lựa chọn đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 28 Luật Đầu tư 2025 đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế (trừ dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Chính phủ).
Xem thêm:
*Trên đây là thông tin về "Thủ tục đầu tư đặc biệt là gì? Quy định về thủ tục đầu tư đặc biệt 2026 chi tiết ra sao theo Luật Đầu tư 2025?"

Thủ tục đầu tư đặc biệt là gì? Quy định về thủ tục đầu tư đặc biệt 2026 chi tiết ra sao theo Luật Đầu tư 2025? (Hình từ internet)
Quy trình thực hiện dự án đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt 2026 ra sao?
Căn cứ theo Điều 49 Nghị định 96/2026/NĐ-CP thì quy trình thực hiện dự án đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt 2026 chi tiết như sau:
(1) Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện dự án theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, các cam kết về xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy và chịu trách nhiệm về việc không thực hiện đúng cam kết của mình.
Trường hợp dự án không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã cam kết thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét xử phạt vi phạm hành chính, ngừng, chấm dứt hoạt động hoặc thực hiện các hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.
(2) Dự án đầu tư thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020 khi đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 28 Luật Đầu tư 2025 thì nhà đầu tư không phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trường hợp dự án thuộc đối tượng phải cấp Giấy phép môi trường, nhà đầu tư thực hiện như sau:
- Thực hiện thủ tục cấp Giấy phép môi trường trước khi khởi công xây dựng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường tương ứng với trường hợp dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường áp dụng tương ứng đối với dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.
(3) Đối với dự án thuộc trường hợp phải đăng ký môi trường, nhà đầu tư thực hiện đăng ký môi trường theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 2020.
(4) Nhà đầu tư có trách nhiệm thông báo khởi công cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:
- Đối với dự án đầu tư có cấu phần xây dựng, chậm nhất là 30 ngày trước khi khởi công xây dựng, nhà đầu tư có trách nhiệm thông báo khởi công cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý trật tự xây dựng tại địa phương và Ban quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Đầu tư 2025.
- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 28 Luật Đầu tư 2025 được lập cho toàn bộ dự án đầu tư hoặc từng dự án thành phần, từng giai đoạn thực hiện dự án khi dự án có phân kỳ đầu tư nhưng phải bảo đảm phù hợp với Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cấp. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của dự án thành phần hoặc theo giai đoạn phải thể hiện được các nội dung của báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo đảm yêu cầu đồng bộ của toàn dự án.
Bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 96/2026/NĐ-CP thì bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư hiện nay như sau:
(1) Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời kỳ, mục tiêu, quy mô, tính chất của dự án đầu tư, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hình thức, nội dung bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác theo đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
(2) Bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 96/2026/NĐ-CP được xem xét áp dụng theo các hình thức sau:
- Hỗ trợ một phần cân đối ngoại tệ trên cơ sở chính sách quản lý ngoại hối, khả năng cân đối ngoại tệ trong từng thời kỳ;
- Các hình thức bảo đảm khác của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
(3) Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được xem xét áp dụng các hình thức bảo đảm đầu tư theo quy định tại Chương II của Luật Đầu tư 2025 và pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];