Thủ tục cấp giấy phép mua pháo hoa, giấy phép vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa để sản xuất, kinh doanh hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 137/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 3 Nghị định 58/2026/NĐ-CP) có quy định về thủ tục cấp giấy phép mua pháo hoa, giấy phép vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa để sản xuất, kinh doanh như sau:
(1) Thủ tục cấp giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh thực hiện như sau:
- Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 58/2026/NĐ-CP;
- Văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 137/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 3 Nghị định 58/2026/NĐ-CP) nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh pháo hoa; trường hợp nộp trực tiếp thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 58/2026/NĐ-CP; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh có thời hạn 30 ngày.
(2) Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa để sản xuất, kinh doanh thực hiện như sau:
- Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 58/2026/NĐ-CP;
- Văn bản quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho tổ chức, doanh nghiệp; trường hợp nộp trực tiếp thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 58/2026/NĐ-CP; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Giấy phép vận chuyển chỉ có giá trị cho một lượt vận chuyển.

Thủ tục cấp giấy phép mua pháo hoa, giấy phép vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa để sản xuất, kinh doanh hiện nay ra sao? (Hình từ Internet)
Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa mua pháo hoa tại đâu?
Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP có quy định như sau:
Sử dụng pháo hoa
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.
Theo đó, cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.
Thực hiện nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ như thế nào?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 137/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 3 Nghị định 58/2026/NĐ-CP và được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP) có quy định về việc nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ như sau:
(1) Việc nghiên cứu, sản xuất, cung cấp pháo hoa nổ phải bảo đảm quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường; có nội quy, phương án bảo vệ; bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; địa điểm nghiên cứu, sản xuất và kho bảo quản phải bảo đảm khoảng cách an toàn đối với khu dân cư, công trình công cộng, văn hóa, xã hội, lịch sử, khu vực bảo vệ, nơi cấm, khu vực cấm; người quản lý và người lao động trực tiếp tham gia nghiên cứu, sản xuất phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình nghiên cứu, sản xuất.
(2) Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an được phép nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo hoa nổ; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được phép nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo hoa nổ. Việc cung cấp cho các cơ quan, tổ chức được phép sử dụng pháo hoa nổ chỉ được thực hiện trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP.
(3) Việc nghiên cứu, sản xuất pháo hoa nổ theo đơn đặt hàng được quy định như sau:
- Cơ quan nhà nước đặt hàng thực hiện theo Nghị định 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
- Tổ chức, doanh nghiệp không thuộc quy định tại điểm a khoản này đặt hàng sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý bằng văn bản.
(4) Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ và thiết bị, phụ kiện bắn pháo hoa nổ, gồm:
- Văn bản đề nghị ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng; mã số doanh nghiệp; số, ngày cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; họ tên, chức vụ, số Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; chủng loại, số lượng pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ và thiết bị, phụ kiện bắn pháo hoa nổ; phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát; cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 137/2020/NĐ-CP;
- Văn bản quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp nộp văn bản đề nghị tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đến liên hệ;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 137/2020/NĐ-CP; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu có thời hạn 60 ngày.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];