Thu nhập từ chuyển nhượng vốn chịu thuế TNCN 2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026?
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn chịu thuế TNCN được quy định tại Điều 10 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
(1) Thu nhập từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức khác.
(2) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu; chuyển nhượng trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật Chứng khoán và Điều 121 của Luật Doanh nghiệp.
(3) Thu nhập khi góp vốn bằng phần vốn góp, chứng khoán để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác, bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật.
(5) Trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì được xác định là thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn chịu thuế TNCN 2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn khai thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn từ 01/7/2026 theo Thông tư 89?
Từ ngày 01/7/2026, hướng dẫn khai thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được quy định tại khoản 5 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
(1) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú:
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:
+ Cá nhân cư trú khai theo từng lần phát sinh;
+ Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý tổ chức nơi cá nhân có vốn góp đối với chuyển nhượng vốn tại tổ chức ở Việt Nam hoặc cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú đối với chuyển nhượng vốn tại tổ chức ở nước ngoài;
+ Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân:
+ Tổ chức lựa chọn khai thuế theo từng lần phát sinh hoặc khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
+ Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức;
+ Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
(2) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú:
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn:
+ Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
+ Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân;
+ Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Cá nhân không cư trú chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thì cá nhân không cư trú trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo hướng dẫn tại điểm a.1.1 khoản 5 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Trường hợp cá nhân không cư trú không thực hiện khai thuế thì tổ chức nơi làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân không cư trú theo hướng dẫn tại điểm a.1.2 khoản 5 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế theo Thông tư 89 ra sao?
Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC, nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế như sau:
(1) Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế theo mẫu ban hành tại Thông tư 89/2026/TT-BTC và nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu theo quy định.
- Trường hợp thành phần hồ sơ thuế không có mẫu ban hành tại Thông tư 89/2026/TT-BTC nhưng pháp luật có liên quan quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ thuế theo phương thức điện tử thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản sao của giấy tờ, tài liệu, nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử của giấy tờ, tài liệu đó;
+ Trường hợp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của giấy tờ, tài liệu thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy tờ, tài liệu đó (nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy) hoặc nộp giấy tờ, tài liệu được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử (nếu giấy tờ, tài liệu đó được tạo lập dưới dạng điện tử).
(2) Người nộp thuế không phải nộp lại các chứng từ, tài liệu có trong hồ sơ thuế và không phải khai lại các thông tin đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc được các bộ, ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hệ thống thông tin quản lý thuế cập nhật và hiển thị các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện thủ tục hành chính thuế.
(3) Trường hợp các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác mà cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc đã có sẵn trong Hệ thống thông tin quản lý thuế và các thông tin, tài liệu, chứng từ này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế và tính thuế.
- Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];