Thư ký tòa án là em trai của của bị hại trong cùng một vụ án thì có bị thay đổi hay không? Ai có quyền đề nghị thay đổi Thư ký tòa án?

Đinh Thị Ngọc Huyền 396 lượt xem
14:45 | 27/05/2023
Thư ký Tòa án là em trai của của bị hại trong vụ án đó thì có bị thay đổi hay không? Xin chào, tôi có câu hỏi liên quan đến việc thay đổi Thư ký Tòa án trong vụ án hình sự cần được giải đáp. Chồng tôi đang là bị cáo trong một vụ án hình sự. Vụ án sắp đưa ra xét xử thì tôi nghe được thông tin là Thư ký tại phiên tòa xét xử vụ án là em trai ruột của bị hại trong vụ án của chồng tôi. Vì thế tôi có thắc mắc là trường hợp này thì Thư ký Tòa án có bị thay đổi hay không? Chồng tôi có quyền đề nghị thay đổi Thư ký đó không? Mong sớm nhận được giải đáp.
Nội dung chính
  1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án là gì?
  2. Thư ký tòa án là em trai của của bị hại trong cùng một vụ án thì có bị thay đổi hay không?
  3. Ai có quyền đề nghị thay đổi Thư ký tòa án?
  4. Ai là người có thẩm quyền thay đổi Thư ký Tòa án?

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án là gì?

Căn cứ theo Điều 47 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thư ký Tòa án cụ thể như sau:

"Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thư ký Tòa án
1. Thư ký Tòa án được phân công tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án triệu tập; nếu có người vắng mặt thì phải nêu lý do;
b) Phổ biến nội quy phiên tòa;
c) Báo cáo Hội đồng xét xử danh sách những người được triệu tập đến phiên tòa và những người vắng mặt;
d) Ghi biên bản phiên tòa;
đ) Tiến hành hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án.
2. Thư ký Tòa án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chánh án Tòa án về hành vi của mình."

Như vậy, Thư ký Tòa án có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án triệu tập; nếu có người vắng mặt thì phải nêu lý do;

- Phổ biến nội quy phiên tòa;

- Báo cáo Hội đồng xét xử danh sách những người được triệu tập đến phiên tòa và những người vắng mặt;

- Ghi biên bản phiên tòa;

- Tiến hành hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án được quy định như thế nào?

Thư ký tòa án là em trai của của bị hại trong cùng một vụ án thì có bị thay đổi hay không?

Theo quy định tại Điều 49 và Điều 54 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, khi thuộc một trong các trường hợp sau đây thì Thư ký Tòa án phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi:

- Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo;

- Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó;

- Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

- Đã tiến hành tố tụng vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án.

Theo đó, trường hợp Thư ký Tòa án là người thân thích của bị hại thì phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi.

Đồng thời, căn cứ điểm e khoản 1 Điều 4 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, quy định về người thân thích như sau:

“e) Người thân thích của người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng là người có quan hệ với người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột; cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột.”

Như vậy, trường hợp Thư ký Tòa án là em trai ruột của bị hại đây được xem là người thân thích của bị hại. Do đó, Thư ký Tòa án sẽ phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi.

Ai có quyền đề nghị thay đổi Thư ký tòa án?

Căn cứ theo Điều 50 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về người có quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng cụ thể như sau:

- Kiểm sát viên.

- Người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự và người đại diện của họ.

- Người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự.

Theo đó, những người quy định trên đây là người có quyền đề nghị thay đổi Thư ký Tòa án.

Ai là người có thẩm quyền thay đổi Thư ký Tòa án?

Theo khoản 2 Điều 54 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về việc thay đổi Thư ký Tòa án như sau:

"2. Việc thay đổi Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định.
Việc thay đổi Thư ký Tòa án tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định.
Trường hợp phải thay đổi Thư ký Tòa án tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm ngừng phiên tòa."

Như vậy, tùy vào từng giai đoạn tố tụng thì thẩm quyền thay đổi Thư ký Tòa án cũng khác nhau, cụ thể:

- Trước khi mở phiên tòa: do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định;

- Tại phiên tòa: do Hội đồng xét xử quyết định.

Trên đây là những quy định pháp luật mới nhất liên quan đến những trường hợp Thư ký Tòa án phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi và những người có quyền đề nghị thay đổi Thư ký Tòa án.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Ngọc Huyền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất