Thông tin của công dân được thu thập cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú theo thứ tự như thế nào?

Bùi Thị Thanh Sương 2,518 lượt xem
15:49 | 01/08/2023
Tôi có thắc mắc là theo quy định pháp luật hiện nay thì thông tin của công dân được thu thập cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú theo thứ tự như thế nào? Câu hỏi của anh Quang Nhật đến từ Quảng Ninh.
Nội dung chính
  1. Thông tin của công dân được thu thập cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú theo thứ tự như thế nào?
  2. Số Chứng minh nhân dân của chủ hộ có bắt buộc cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân không?
  3. Thông tin về công dân được thu thập cập nhật và Cơ sở dữ liệu về cư trú có được lấy từ cơ sở dữ liệu căn cước công dân không?

Thông tin của công dân được thu thập cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú theo thứ tự như thế nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 62/2021/NĐ-CP, có quy định về nguồn thông tin, yêu cầu, thứ tự thu thập, cập nhật thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú như sau:

Nguồn thông tin, yêu cầu, thứ tự thu thập, cập nhật thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú
...
3. Thông tin về công dân được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú theo thứ tự như sau:
a) Thông tin về công dân được thu thập, cập nhật từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu Căn cước công dân, Giấy tờ, tài liệu, sổ sách về đăng ký, quản lý cư trú; tàng thư hồ sơ hộ khẩu, hồ sơ đăng ký, quản lý cư trú; tàng thư căn cước công dân;
b) Trường hợp các nguồn thu thập tại điểm a khoản này chưa có hoặc chưa đầy đủ thì thu thập, cập nhật từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch, giấy tờ hộ tịch, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác được chia sẻ với Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Như vậy, thông tin của công dân được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú theo thứ tự sau:

- Thông tin về công dân được thu thập, cập nhật từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu Căn cước công dân, Giấy tờ, tài liệu, sổ sách về đăng ký, quản lý cư trú; tàng thư hồ sơ hộ khẩu, hồ sơ đăng ký, quản lý cư trú; tàng thư căn cước công dân;

- Trường hợp các nguồn thu thập trên chưa có hoặc chưa đầy đủ thì thu thập, cập nhật từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch, giấy tờ hộ tịch, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác được chia sẻ với Cơ sở dữ liệu về cư trú.

cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu về cư trú (Hình từ Internet)

Số Chứng minh nhân dân của chủ hộ có bắt buộc cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân không?

Căn cứ tại khoản 7 Điều 9 Nghị định 62/2021/NĐ-CP, có quy định về thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân như sau:

Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân
Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân gồm:
1. Số hồ sơ cư trú.
2. Nơi thường trú, thời gian bắt đầu đến thường trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú.
3. Nơi tạm trú, thời gian bắt đầu đến tạm trú, thời gian tạm trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú.
4. Tình trạng khai báo tạm vắng, thời gian tạm vắng.
5. Nơi ở hiện tại, thời gian bắt đầu đến nơi ở hiện tại.
6. Nơi lưu trú, thời gian lưu trú.
7. Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình.
8. Quan hệ với chủ hộ.
9. Số định danh cá nhân.
10. Họ, chữ đệm và tên khai sinh.
11. Ngày, tháng, năm sinh.
12. Giới tính.
13. Nơi đăng ký khai sinh.
14. Quê quán.
15. Dân tộc.
16. Tôn giáo.
17. Quốc tịch.
18. Tình trạng hôn nhân.
19. Nhóm máu, khi công dân yêu cầu cập nhật và xuất trình kết luận về xét nghiệm xác định nhóm máu của người đó.
…

Như vậy, theo quy định trên thì nếu cập nhật họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân thì không cần phải cập nhật số Chứng minh nhân dân của chủ hộ vào Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân.

Nếu không cập nhật họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân thì bắt buộc cập nhật số Chứng minh nhân dân của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình.

Thông tin về công dân được thu thập cập nhật và Cơ sở dữ liệu về cư trú có được lấy từ cơ sở dữ liệu căn cước công dân không?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 62/2021/NĐ-CP, có quy định về nguồn thông tin, yêu cầu, thứ tự thu thập, cập nhật thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú như sau:

Nguồn thông tin, yêu cầu, thứ tự thu thập, cập nhật thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú
1. Thông tin về công dân được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú từ các nguồn sau:
a) Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác được chia sẻ với Cơ sở dữ liệu về cư trú;
b) Giấy tờ, tài liệu, sổ sách về đăng ký, quản lý cư trú; tàng thư hồ sơ hộ khẩu, hồ sơ đăng ký, quản lý cư trú; tàng thư căn cước công dân; giấy tờ hộ tịch.
…

Như vậy, theo quy định trên thì thông tin về công dân được thu thập cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú được lấy từ cơ sở dữ liệu căn cước công dân và nhiều nguồn khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích mới nhất? Điều đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích như thế nào?

Để yêu cầu tuyên bố một người mất tích, thì người có quyền, lợi ích liên quan cần nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền để được giải quyết. Sau đây là hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội