Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân khi thuê người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam năm 2022?

"Cho tôi xin hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân khi thuê người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam năm 2022? Cảm ơn!" - Đây là câu hỏi của bạn Cẩm Hàu.

Lao động người nước ngoài tại Việt Nam gồm những ai?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về các đối tượng về lao động nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:

- Thực hiện hợp đồng lao động;

- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

- Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;

- Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

- Chào bán dịch vụ;

- Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Tình nguyện viên;

- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

- Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

- Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân (Personal income tax) là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ.

Thuế thu nhập cá nhân không đánh vào những cá nhân có thu nhập thấp, do đó, khoản thu này sẽ công bằng với mọi đối tượng trong, góp phần làm giảm khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội.

Có 2 đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân: Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế. Cụ thể:

+ Với cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế là khoản phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (không phân biệt nơi trả thu nhập);

+ Với cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập).

Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân khi thuê người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam năm 2022?

Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân khi thuê người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam năm 2022? (Hình từ internet)

Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân khi thuê người lao động nước ngoài?

Căn cứ theo hướng dẫn taị Công văn 37870/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân khi thuê người lao động nước ngoài như sau:

"- Căn cứ Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012 và Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014):
+ Tại Điều 2 quy định đối tượng nộp thuế: “Điều 2. Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.”
+ Tại Điều 3 quy định thu nhập chịu thuế: “Điều 3. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
.2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm: a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
+ Tại Điều 25 quy định khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế “Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế 1. Khấu trừ thuế .
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tỉnh trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
a) Thu nhập của cá nhân không cư trả
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cả nhân không cư. trẻ có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thể phải khẩu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này.
- Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính quy định đối tượng đăng ký thuế:
“Điều 4. Đối tượng đăng ký thuế
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:
..k) Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cả nhân kinh doanh).
Căn cứ các quy định nêu trên, theo trình bày tại công văn hỏi của Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ - Đầu tư Vietin, Công ty ký hợp đồng lao động thuê vận động viên nước ngoài đáp ứng điều kiện là cá nhân không cư trú tại Việt Nam theo quy định tại Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính và Điều 2 Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội thi:
- Trường hợp các khoản chi trả của Công ty cho vận động viên nước ngoài được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức phát sinh tại Việt Nam theo quy định tại Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ 20% trước khi chi trả cho cá nhân theo quy định tại Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Trường hợp cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh) thi Công ty cần đăng ký thuế cho người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính,”

Theo đó, các khoản chi trả của công ty cho vận động viên nước ngoài được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức phát sinh tại Việt Nam.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Thuế thu nhập cá nhân

Quốc Văn

Thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Thuế thu nhập cá nhân có thể đặt câu hỏi tại đây.

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Thuế thu nhập cá nhân
MỚI NHẤT
Pháp luật
Theo quy định của pháp luật hiện nay, việc chuyển nhượng chứng khoán có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?
Pháp luật
Tính lương thôi việc đối với người lao động thử việc thì khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo biểu lũy tiến hay mức 10% như lao động thời vụ?
Pháp luật
Nhận tặng cho bất động sản có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không? Mức thuế suất theo quy định hiện hành là bao nhiêu?
Pháp luật
Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng trái phiếu trước hạn được quy định thế nào? Cách tính thuế ra sao?
Người phụ thuộc khi giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân được quy định như thế nào?
Người phụ thuộc khi giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân được quy định như thế nào? Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc không sống chung bao gồm những gì?
Pháp luật
Vận động viên nhỏ tuổi có phải chịu thuế thu nhập cá nhân hay không? Thu nhập chỉ 8.000.000 đồng/tháng thì vận động viên có phải khấu trừ thuế hay không?
Pháp luật
Chỉ đóng thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) đối với 1 tháng thử việc trong năm 2021 thì có được hoàn thuế ở năm 2022 không?
Pháp luật
Người lao động hàng tháng có phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Mức đóng và cách tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào?
Pháp luật
Cá nhân có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi hợp đồng thuê đất có giá trị dưới 100 triệu đồng một năm không?
Pháp luật
Cách tính thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp bán hàng online trên shopee, facebook, youtube đạt mức doanh thu cao?
Xem thêm...
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào