Thời hạn tạm giữ người sử dụng trái phép chất ma túy để xác định tình trạng nghiện ma túy là bao lâu?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 823 lượt xem
07:03 | 27/05/2026
Việc tạm giữ người người sử dụng trái phép chất ma túy theo thủ tục hành chính để xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định. Xem cụ thể thời hạn tạm giữ dưới đây.
Nội dung chính
  1. Thời hạn tạm giữ người sử dụng trái phép chất ma túy để xác định tình trạng nghiện ma túy là bao lâu?
  2. Khi nào sử dụng trái phép chất ma túy bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Phòng, chống ma túy 2021?

Thời hạn tạm giữ người sử dụng trái phép chất ma túy để xác định tình trạng nghiện ma túy là bao lâu?

Thời hạn tạm giữ người sử dụng trái phép chất ma túy để xác định tình trạng nghiện ma túy không quá 05 ngày, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm theo Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

Căn cứ theo khoản 3 Điều 122 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 61 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định như sau:

Tạm giữ người theo thủ tục hành chính
1. Việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
...
đ) Để xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người sử dụng trái phép chất ma túy.
...
3. Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính không quá 12 giờ; trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không quá 24 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm; trường hợp tạm giữ người vi phạm hành chính ở khu vực biên giới hoặc vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh, hải đảo thì thời hạn tạm giữ được tính từ thời điểm người vi phạm được áp giải đến nơi tạm giữ.
Đối với trường hợp tạm giữ để xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thì thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không quá 05 ngày, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm.
Đối với người bị tạm giữ trên tàu bay, tàu biển thì phải chuyển ngay cho cơ quan có thẩm quyền khi tàu bay đến sân bay, tàu biển cập cảng.

Theo đó, thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính không quá 12 giờ; trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không quá 24 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm.

Và thời hạn tạm giữ người sử dụng trái phép chất ma túy để xác định tình trạng nghiện ma túy có thể kéo dài hơn nhưng không quá 05 ngày, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm.

Thời hạn tạm giữ người sử dụng trái phép chất ma túy để xác định tình trạng nghiện ma túy là bao lâu?

Thời hạn tạm giữ người sử dụng trái phép chất ma túy để xác định tình trạng nghiện ma túy là bao lâu? (Hình từ Internet)

Khi nào sử dụng trái phép chất ma túy bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Từ ngày 1/7/2025, các trường hợp sử dụng trái phép chất ma túy bị truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định cụ thể tại Điều 256a Bộ luật Hình sự 2015 (được bổ sung bởi khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025).

(1) Người nào sử dụng trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 03 năm:

- Đang trong thời hạn cai nghiện ma túy hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy 2021;

- Đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy 2021;

- Đang trong thời hạn 02 năm kể từ ngày hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy và trong thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy 2021;

- Đang trong thời hạn 02 năm kể từ khi tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy 2021.

(2) Tái phạm về tội này thì bị phạt tù từ 03 năm đến 05 năm.

Các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Phòng, chống ma túy 2021?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm cụ thể như sau:

(1) Trồng cây có chứa chất ma túy, hướng dẫn trồng cây có chứa chất ma túy.

(2) Nghiên cứu, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, xử lý, trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh trái phép chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất.

(3) Chiếm đoạt chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất.

(4) Giao nhận, quản lý, kiểm soát, lưu giữ, cấp phát, bảo quản chất ma túy, tiền chất trái quy định của pháp luật; cho phép người sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần trái quy định của pháp luật.

(5) Sử dụng, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; cưỡng bức, lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy; chứa chấp, hỗ trợ việc sử dụng trái phép chất ma túy.

(6) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy.

(7) Chống lại hoặc cản trở việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể, xác định tình trạng nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy.

(8) Trả thù hoặc cản trở người thực thi nhiệm vụ phòng, chống ma túy, người tham gia phòng, chống ma túy.

(9) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy.

(10) Hướng dẫn sản xuất, hướng dẫn sử dụng trái phép chất ma túy; quảng cáo, tiếp thị chất ma túy.

(11) Kỳ thị người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy.

(12) Các hành vi bị nghiêm cấm khác do luật định liên quan đến ma túy.

>> Trường hợp nào phải thực hiện cai nghiện ma túy bắt buộc? Chi tiết các trường hợp phải thực hiện cai nghiện bắt buộc?

>> Trường hợp nào được miễn đi cai nghiện ma túy bắt buộc? Hoãn đi cai nghiện ma túy bắt buộc khi nào? Hồ sơ và thủ tục ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.