Thời hạn ra quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập là bao lâu theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP?

Bùi Đặng Hương Quyên
17:27 | 12/09/2026
Dưới đây là thông tin về thời hạn ra quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Thời hạn ra quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập là bao lâu theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP?
  2. Hồ sơ thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm những gì?
  3. Trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào?

Thời hạn ra quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập là bao lâu theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP?

Thời hạn ra quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập là 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị thành lập đã được hoàn thiện.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn ra quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như sau:

Xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc thành lập
1. Về thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan, tổ chức thẩm định phải có văn bản thẩm định gửi cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, tổ chức thẩm định phải có văn bản thẩm định gửi cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập.
2. Về quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập trình hồ sơ đã được hoàn thiện theo ý kiến của cơ quan, tổ chức thẩm định, cơ quan hoặc người có thẩm quyền phải ra quyết định thành lập.
Trường hợp cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập không đồng ý việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thì có ý kiến bằng văn bản (nêu rõ lý do) gửi cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác về thời hạn thẩm định và quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Như vậy, thời hạn ra quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập là trong vòng 25 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập trình hồ sơ đã được hoàn thiện theo ý kiến của cơ quan, tổ chức thẩm định.

Thời hạn ra quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập là bao lâu theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP?

Thời hạn ra quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập là bao lâu theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

>>> Đề án tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/07/2026 theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP?

>>> Hồ sơ thẩm định chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP gồm những gì?

Hồ sơ thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định về thành phần hồ sơ thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:

(1) Hồ sơ gửi cơ quan, tổ chức thẩm định, gồm:

- Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập theo quy định;

- Dự thảo tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;

- Dự thảo đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;

- Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;

- Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động hoặc dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực);

- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan về việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;

- Báo cáo của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan;

- Các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

(2) Hồ sơ trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:

- Tờ trình của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;

- Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;

- Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;

- Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động hoặc dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực);

- Văn bản thẩm định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (trừ trường hợp cơ quan, tổ chức thẩm định là cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập);

- Báo cáo của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức thẩm định;

- Báo cáo của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan (kèm theo văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan) và các tài liệu khác có liên quan đến thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;

- Các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

Trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định về trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như sau:

(1) Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập đến cơ quan, tổ chức thẩm định được quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 299/2026/NĐ-CP để thẩm định; đối với các cơ quan, tổ chức liên quan để phối hợp hoặc để biết thì chỉ ghi tên các cơ quan, tổ chức đó vào mục nơi nhận của văn bản hoặc tờ trình đề nghị thành lập (trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành).

(2) Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập phải lập danh mục hồ sơ theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.