Thời hạn của giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được cấp lại sau khi thay đổi địa chỉ trụ sở xác định như thế nào?

Phạm Thị Hồng 96 lượt xem
02:35 | 13/08/2024
Thời hạn của giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được cấp lại sau khi thay đổi địa chỉ trụ sở xác định như thế nào? Doanh nghiệp đề nghị thay đổi nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng nộp hồ sơ ở đâu?
Nội dung chính
  1. Thời hạn của giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được cấp lại sau khi thay đổi địa chỉ trụ sở xác định như thế nào?
  2. Doanh nghiệp đề nghị thay đổi nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng nộp hồ sơ ở đâu?
  3. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải tạm dừng cấp chứng thư số mới cho thuê bao trong trường hợp nào?

Thời hạn của giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được cấp lại sau khi thay đổi địa chỉ trụ sở xác định như thế nào?

Thời hạn của giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được cấp lại sau khi thay đổi địa chỉ trụ sở được quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 130/2018/NĐ-CP như sau:

Thay đổi nội dung giấy phép và cấp lại giấy phép
1. Thay đổi nội dung giấy phép được thực hiện trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi một trong các thông tin sau: người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, tên giao dịch.
...
Thời hạn của giấy phép thay đổi là thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp.
...

Theo đó, thời hạn của giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được cấp lại sau khi thay đổi địa chỉ trụ sở được xác định là thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp.

Thời hạn của giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được cấp lại sau khi thay đổi địa chỉ trụ sở xác định như thế nào?

Thời hạn của giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được cấp lại sau khi thay đổi địa chỉ trụ sở xác định như thế nào? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp đề nghị thay đổi nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng nộp hồ sơ ở đâu?

Thay đổi nội dung giấy phép và cấp lại giấy phép được quy định tại Điều 16 Nghị định 130/2018/NĐ-CP như sau:

Thay đổi nội dung giấy phép và cấp lại giấy phép
1. Thay đổi nội dung giấy phép được thực hiện trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi một trong các thông tin sau: người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, tên giao dịch.
Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung giấy phép tại Bộ Thông tin và Truyền thông. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung giấy phép gồm: Đơn đề nghị thay đổi nội dung giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, báo cáo mô tả chi tiết nội dung đề nghị thay đổi và các tài liệu liên quan.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm tra, cấp lại giấy phép cho doanh nghiệp với các nội dung thay đổi; trường hợp từ chối cấp, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...

Theo đó, doanh nghiệp đề nghị thay đổi nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng nộp hồ sơ tại Bộ Thông tin và Truyền thông.

Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung giấy phép gồm: Đơn đề nghị thay đổi nội dung giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 130/2018/NĐ-CP, báo cáo mô tả chi tiết nội dung đề nghị thay đổi và các tài liệu liên quan.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm tra, cấp lại giấy phép cho doanh nghiệp với các nội dung thay đổi; trường hợp từ chối cấp, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý:

Thay đổi nội dung giấy phép được thực hiện trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi một trong các thông tin sau: người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, tên giao dịch.

Tải về Đơn đề nghị thay đổi nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng

Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải tạm dừng cấp chứng thư số mới cho thuê bao trong trường hợp nào?

Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải tạm dừng cấp chứng thư số mới cho thuê bao trong trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 130/2018/NĐ-CP như sau:

Tạm đình chỉ giấy phép, tạm dừng cấp chứng thư số
...
2. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải tạm dừng cấp chứng thư số mới cho thuê bao thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bị tạm đình chỉ theo khoản 1 Điều này;
b) Khi phát hiện các sai sót trong hệ thống cung cấp dịch vụ của mình có thể làm ảnh hưởng đến quyền lợi của thuê bao và người nhận.
3. Trong thời gian bị tạm đình chỉ giấy phép, nếu tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng khắc phục được lý do bị tạm đình chỉ, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ cho phép tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được tiếp tục cung cấp dịch vụ.

Theo đó, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải tạm dừng cấp chứng thư số mới cho thuê bao thuộc một trong các trường hợp sau:

- Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bị tạm đình chỉ theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 130/2018/NĐ-CP;

- Khi phát hiện các sai sót trong hệ thống cung cấp dịch vụ của mình có thể làm ảnh hưởng đến quyền lợi của thuê bao và người nhận.

Lưu ý:

Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có thể bị thu hồi giấy phép nếu không khắc phục được các điều kiện tạm đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 130/2018/NĐ-CP sau thời hạn tạm dừng ấn định bởi cơ quan nhà nước.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Văn bản hợp nhất về danh mục hàng hóa nguy hiểm vận chuyển trên đường bộ ra sao? Tải File Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD ở đâu?

Nội dung quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ được Bộ Xây dựng quy định tại Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD như sau: