Thời hạn báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu năm 2025? Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu năm 2025 ở đâu?

Nguyễn Thị Hậu 411 lượt xem
15:33 | 14/01/2026
Thời hạn báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu năm 2025? Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu năm 2025 ở đâu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính? Quy định về giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền?
Nội dung chính
  1. Thời hạn báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu năm 2025? Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu năm 2025 ở đâu?
  2. Quy định về giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền?
  3. Thời gian và kinh phí kiểm tra hoạt động đấu thầu được quy định thế nào?

Thời hạn báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu năm 2025? Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu năm 2025 ở đâu?

>>> Hướng dẫn Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu năm 2025

Theo Công văn 20361/BTC-QLĐT về việc thực hiện báo cáo tình hình hoạt động đấu thầu năm 2025 của Bộ Tài chính có nêu:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 146 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của Chính phủ, định kỳ hằng năm, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước và các cơ quan, tổ chức khác thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 của Luật Đấu thầu báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị các đơn vị thực hiện việc báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu năm 2025 (theo đề cương kèm theo công văn này) trên Hệ thống đấu thầu qua mạng quốc gia[1] tại địa chỉ https://muasamcong.mpi.gov.vn trước ngày 01/02/2026 để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Như vậy, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu năm 2025 trên Hệ thống đấu thầu qua mạng quốc gia tại địa chỉ https://muasamcong.mpi.gov.vn.

Thời hạn báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu năm 2025 là trước ngày 01/02/2026 để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Lưu ý: Cách thức thực hiện báo cáo được đăng tải tại Mục Hướng dẫn sử dụng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Chi tiết liên hệ Tổng đài Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia 1900.6126.

TẢI VỀ Mẫu Đề cương Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu năm 2025

TẢI VỀ Biểu mẫu kèm theo Đề cương Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu năm 2025

Thời hạn báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu năm 2025? Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu năm 2025 ở đâu?

Thời hạn báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu năm 2025? Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu năm 2025 ở đâu? (Hình từ Internet)

Quy định về giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền?

Tại Điều 131 Nghị định 214/2025/NĐ-CP có quy định về việc giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền như sau:

(1) Mục đích giám sát hoạt động đấu thầu

- Bảo đảm quá trình lựa chọn nhà thầu tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan, chỉ đạo của cơ quan cấp trên (nếu có);

- Lựa chọn được nhà thầu đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng, hiệu quả để thực hiện gói thầu;

- Giúp kịp thời phát hiện các tồn tại trong quá trình lựa chọn nhà thầu để cảnh báo và đề ra biện pháp chấn chỉnh;

- Thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động đấu thầu;

- Nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về đấu thầu.

(2) Nội dung giám sát hoạt động đấu thầu

Giám sát hoạt động đấu thầu được thực hiện đối với một hoặc các nội dung quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 86 Luật Đấu thầu 2023, bao gồm:

- Việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu trong lập, thẩm định (nếu có), phê duyệt các nội dung trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu;

- Việc đáp ứng thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt; công khai thông tin trong đấu thầu;

- Năng lực của tổ chuyên gia, tổ thẩm định;

- Việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan về tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

- Quá trình đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia;

- Việc làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

- Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu của chủ đầu tư;

- Việc đáp ứng về tiến độ, chất lượng của nhà thầu theo hợp đồng đã ký;

- Các nội dung cần thiết khác để đảm bảo lựa chọn nhà thầu, thực hiện hợp đồng đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tiến độ, hiệu quả.

(3) Các trường hợp giám sát hoạt động đấu thầu

- Gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu quy định tại các điểm a, b, c, e, g khoản 2 và khoản 7 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP;

- Gói thầu thuộc trường hợp lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và điểm u khoản 4 Điều 84 Nghị định 214/2025/NĐ-CP;

- Gói thầu cần giám sát theo yêu cầu của cơ quan cấp trên có thẩm quyền;

- Gói thầu có kiến nghị, phản ánh về việc nhà thầu thực hiện gói thầu không bảo đảm yêu cầu về chất lượng, tiến độ;

- Gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 131 Nghị định 214/2025/NĐ-CP nhưng người có thẩm quyền quyết định thực hiện giám sát (nếu cần thiết).

(4) Trình tự, thủ tục giám sát hoạt động đấu thầu

- Chuẩn bị giám sát: sau khi dự án hoặc kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt hoặc theo yêu cầu của cơ quan cấp trên có thẩm quyền, người có thẩm quyền giao cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát hoạt động đấu thầu và thông báo bằng văn bản đến chủ đầu tư về gói thầu cần giám sát, nội dung giám sát và thông tin của cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát;

- Thực hiện giám sát: Cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát cử cá nhân tham gia giám sát trực tiếp gói thầu theo các nội dung giám sát hoặc yêu cầu chủ đầu tư báo cáo bằng văn bản về các nội dung giám sát và cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát theo tiến độ gói thầu;

- Báo cáo kết quả giám sát: cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát thường xuyên báo cáo bằng văn bản đến người có thẩm quyền về kết quả giám sát. Trường hợp phát hiện hành vi, nội dung không phù hợp với quy định pháp luật về đấu thầu, pháp luật có liên quan, cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát phải đề xuất người có thẩm quyền về biện pháp xử lý, bảo đảm tiến độ, hiệu quả của gói thầu.

(5) Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát hoạt động đấu thầu:

- Trung thực, khách quan; không gây phiền hà cho chủ đầu tư, tổ chuyên gia, tổ thẩm định trong quá trình giám sát;

- Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chuyên gia, tổ thẩm định cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan phục vụ quá trình giám sát;

- Tiếp nhận thông tin phản ánh của nhà thầu và các tổ chức, cá nhân liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu của gói thầu đang thực hiện giám sát;

- Bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật;

- Chịu trách nhiệm về kết quả giám sát;

- Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.

Thời gian và kinh phí kiểm tra hoạt động đấu thầu được quy định thế nào?

Thời gian và kinh phí kiểm tra hoạt động đấu thầu được quy định tại Điều 128 Nghị định 214/2025/NĐ-CP như sau:

(1) Thời gian kiểm tra hoạt động đấu thầu:

- Thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa là 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này. Trong thời hạn tối đa 45 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra;

- Trường hợp cuộc kiểm tra có nội dung phức tạp và liên quan đến nhiều đơn vị được kiểm tra thì thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa là 20 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 45 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra.

(2) Kinh phí thực hiện kiểm tra:

- Kinh phí thực hiện kiểm tra được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của đơn vị chủ trì kiểm tra hoạt động đấu thầu thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Sở Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn;

- Doanh nghiệp nhà nước, người có thẩm quyền tự bố trí kinh phí thực hiện kiểm tra.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất