Thời hạn ân hạn được hiểu là gì? Thời hạn ân hạn trong tín dụng đầu tư của Nhà nước do ai quyết định?

Bùi Thị Thanh Sương 50,964 lượt xem
22:00 | 21/05/2026
Tôi có thắc mắc là thời hạn ân hạn được hiểu là gì? Thời hạn ân hạn trong tín dụng đầu tư của Nhà nước do ai quyết định? Trong thời gian ân hạn của tín dụng đầu tư của Nhà nước thì khách hàng có nghĩa vụ như thế nào? Tôi mong mình nhận được câu trả lời sớm. Câu hỏi của anh T.P đến từ Bình Dương.
Nội dung chính
  1. Thời hạn ân hạn là gì?
  2. Thời hạn ân hạn trong tín dụng đầu tư của Nhà nước do ai quyết định?
  3. Trong thời gian ân hạn của tín dụng đầu tư của Nhà nước thì khách hàng có nghĩa vụ như thế nào?
  4. Đồng tiền cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước được quy định như thế nào?
  5. Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trách nhiệm gì đối với tín dụng đầu tư của Nhà nước?

Thời hạn ân hạn là gì?

Thời hạn ân hạn được giải thích tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 32/2017/NĐ-CP, khoản 3 Điều 2 Nghị định 78/2023/NĐ-CP thì thời hạn ân hạn là khoảng thời gian tính từ khi Ngân hàng Phát triển Việt Nam giải ngân vốn vay đến khi khách hàng bắt đầu trả nợ gốc được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trong thời gian ân hạn, khách hàng chưa phải trả nợ gốc nhưng phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký.

Thời hạn ân hạn

Thời hạn ân hạn được hiểu là gì? Thời hạn ân hạn trong tín dụng đầu tư của Nhà nước do ai quyết định? (Hình từ Internet)

Thời hạn ân hạn trong tín dụng đầu tư của Nhà nước do ai quyết định?

Thời hạn ân hạn trong tín dụng đầu tư của Nhà nước do ai quyết định, thì theo quy định tại Điều 11 Nghị định 32/2017/NĐ-CP quy định về thời hạn ân hạn như sau:

Thời hạn ân hạn
Thời hạn ân hạn do Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định phù hợp với thời gian đầu tư, triển khai hoạt động và nguồn tiền trả nợ của khách hàng.

Như vậy, theo quy định trên thì thời hạn ân hạn trong tín dụng đầu tư của Nhà nước do Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định phù hợp với thời gian đầu tư, triển khai hoạt động và nguồn tiền trả nợ của khách hàng.

Trong thời gian ân hạn của tín dụng đầu tư của Nhà nước thì khách hàng có nghĩa vụ như thế nào?

Trong thời gian ân hạn của tín dụng đầu tư của Nhà nước thì khách hàng có nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 32/2017/NĐ-CP quy định về trả nợ vay như sau:

Trả nợ vay
1. Khách hàng có nghĩa vụ và trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam đầy đủ và đúng hạn theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký.
2. Trong thời gian ân hạn, khách hàng chưa phải trả nợ gốc nhưng phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký.
3. Kể từ ngày đến hạn trả nợ, khách hàng vay vốn không trả được nợ vay của kỳ hạn đó và không được Ngân hàng Phát triển Việt Nam điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ thì số nợ gốc đến hạn nhưng chưa trả phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định.

Như vậy, theo quy định trên thì trong thời gian ân hạn của tín dụng đầu tư của Nhà nước thì khách hàng chưa phải trả nợ gốc nhưng phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký.

Đồng tiền cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước được quy định như thế nào?

Đồng tiền cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 32/2017/NĐ-CP quy định về đồng tiền cho vay như sau:

Đồng tiền cho vay
1. Đồng tiền cho vay và thu hồi nợ là đồng Việt Nam.
2. Đối với các dự án ODA, dự án cho vay từ nguồn vốn vay nước ngoài, Ngân hàng Phát triển Việt Nam được cho vay và thu hồi nợ bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về cơ chế cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Như vậy, theo quy định trên thì đồng tiền cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước là đồng Việt Nam.

Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trách nhiệm gì đối với tín dụng đầu tư của Nhà nước?

Đối với tín dụng đầu tư của Nhà nước, thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam có các trách nhiệm được quy định tại Điều 23 Nghị định 32/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 78/2023/NĐ-CP như sau:

- Xây dựng kế hoạch tín dụng đầu tư của Nhà nước hàng năm và trung hạn báo cáo Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Tổ chức thực hiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước theo đúng quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật.

- Quyết định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định tại Nghị định này.

- Ban hành quy chế cho vay và các quy định liên quan triển khai hoạt động tín dụng đầu tư Nhà nước.

- Thẩm định và chịu trách nhiệm về quyết định cho vay, thu hồi nợ gốc, nợ lãi của các dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.

- Kiểm tra, giám sát khách hàng trong việc sử dụng vốn vay để đảm bảo đúng mục đích, có hiệu quả, hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam; trường hợp khách hàng có nợ xấu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam và/hoặc các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm Ngân hàng Phát triển Việt Nam giải ngân vốn vay, Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá khả năng tài chính để trả nợ của khách hàng để xem xét, quyết định việc tiếp tục giải ngân cho khách hàng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định này.

- Thu nợ gốc và lãi vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.

- Xử lý rủi ro theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và minh bạch trong các đề xuất xử lý rủi ro lên các cơ quan thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Báo cáo các cơ quan có thẩm quyền các nội dung liên quan đến việc thực hiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Cơ chế tiếp nhận và phản hồi nhà đầu tư nước ngoài về phản ánh, kiến nghị, khiếu nại ra sao? Trách nhiệm phối hợp thực hiện ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về cơ chế tiếp nhận, phản hồi phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của nhà đầu tư nước ngoài, trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện cơ chế, theo Nghị quyết 20/2026/QH16 và Nghị định 323/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Chuyên đề sinh hoạt chi bộ tháng 10 năm 2026 theo Hướng dẫn 42 ra sao? Nội dung sinh hoạt chuyên đề chi bộ tháng 10/2026?

Nội dung chuyên đề sinh hoạt chi bộ tháng 10/2026 có thể được lựa chọn căn cứ vào hướng dẫn của cấp ủy cấp trên, chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế của từng chi bộ. Hướng dẫn 42-HD/BTCTW không quy định một chủ đề chung bắt buộc áp dụng cho tất cả chi bộ trong tháng 10/2026.

Pháp luật
Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.