Thời gian giải quyết hồ sơ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP tại TP Hà Nội từ 1/7/2026 cập nhật mới nhất ra sao?
Căn cứ theo Phụ lục III Ban hành kèm theo Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND thì thời gian giải quyết hồ sơ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP tại TP Hà Nội từ 1/7/2026 chi tiết như sau:
STT | Tên thủ tục | Thời hạn giải quyết |
1 | Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân | 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ |
2 | Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên | 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ |
3 | Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên | 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ |
4 | Đăng ký thành lập công ty cổ phần | 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ |
5 | Đăng ký thành lập công ty hợp danh | 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ |
6 | Đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty, tách công ty, hợp nhất công ty | 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ |
7 | Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh; thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài | 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ |
8 | Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh | 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ |
9 | Giải thể doanh nghiệp, giải thể trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án | 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ |
Xem thêm:
>> Từ 1/1/2026, miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân khi đáp ứng điều kiện gì?
>> Quy trình thay đổi nội dung đăng ký thuế doanh nghiệp 2026?
>> Mẫu giấy ủy quyền đăng ký doanh nghiệp 2026 chỉnh chu nhất? Tải File Word?
>> Mẫu Giấy giới thiệu làm việc với cơ quan nhà nước 2026 cho doanh nghiệp? Tải mẫu?
*Trên đây là thông tin về "Thời gian giải quyết hồ sơ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP tại TP Hà Nội từ 1/7/2026 cập nhật mới nhất ra sao?"

Thời gian giải quyết hồ sơ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP tại TP Hà Nội từ 1/7/2026 cập nhật mới nhất ra sao? (Hình từ internet)
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại TP Hà Nội qua mạng thông tin điện tử được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 38 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại TP Hà Nội qua mạng thông tin điện tử được quy định như sau:
(1) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.
(2) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
- Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;
- Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định tại Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
(3) Trường hợp hồ sơ được tiếp nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định thì thời hạn trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP được tính từ ngày làm việc kế tiếp của ngày hồ sơ được tiếp nhận.
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp hiện nay là gì?
Căn cứ theo Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 thì quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp hiện nay như sau:
Quyền của doanh nghiệp
(1) Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
(2) Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
(3) Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
(4) Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
(5) Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
(6) Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
(7) Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
(8) Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
(9) Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
(10) Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
(11) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Nghĩa vụ của doanh nghiệp
(1) Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
(2) Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.
(3) Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
(4) Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
(5) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
(6) Thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khi được yêu cầu.
(7) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];