Thời gian gia hạn nộp thuế GTGT kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2026 là mấy tháng theo Công văn 431?
Thời gian gia hạn nộp thuế GTGT kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2026 tối đa là 05 tháng.
Theo Mục 1 Công văn 431/TCS1-NVDTPC TẢI VỀ ngày 07/7/2026 hướng dẫn Nghị định 245/2026NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất 2026 quy định:
1. Thời gian gia hạn
- Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả số thuế giá trị gia tăng phải phân bổ, số thuế phải nộp theo từng lần phát sinh) của kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2026, kỳ tính thuế quý II, quý III năm 2026 tối đa là 05 tháng.
Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2026, kỳ tính thuế quý II, quý III năm 2026 tối đa là 05 tháng.
Lưu ý: Quy định này không áp dụng đối với số thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu. - Thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026 là 03 tháng; thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III năm 2026 là 02 tháng. Thời gian gia hạn đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 là 05 tháng (số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026). (Chi tiết thời gian gia hạn của các kỳ tính thuế được gia hạn theo quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP). |
Theo đó, thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả số thuế giá trị gia tăng phải phân bổ, số thuế phải nộp theo từng lần phát sinh) của kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2026, kỳ tính thuế quý II, quý III năm 2026 tối đa là 05 tháng.

Thời gian gia hạn nộp thuế GTGT kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2026 là mấy tháng theo Công văn 431? (hình từ Internet)
Ai được gia hạn nộp thuế trong năm 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP?
Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:
- Doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.
- Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.
Phân bổ thuế GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như thế nào?
Theo khoản 3 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng đối với các trường hợp phân bổ nghĩa vụ thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 252/2026/NĐ-CP như sau:
[1] Đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán
- Số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên tổng doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế.
Doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được xác định như sau:
Trường hợp phương thức phân phối vé xổ số điện toán thông qua thiết bị đầu cuối: doanh thu từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán phát sinh từ các thiết bị đầu cuối đăng ký bán vé xổ số điện toán trên địa bàn từng tỉnh theo hợp đồng đại lý xổ số đã ký với công ty xổ số điện toán hoặc các cửa hàng, điểm bán vé do người nộp thuế thiết lập trên địa bàn.
Trường hợp phương thức phân phối vé xổ số điện toán thông qua điện thoại và Internet: doanh thu được xác định tại từng tỉnh nơi khách hàng đăng ký tham gia dự thưởng khi mở tài khoản dự thưởng theo quy định của pháp luật về kinh doanh xổ số điện toán;
- Người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT tập trung cho hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên toàn quốc và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT, Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa bàn tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo mẫu số 01-3/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 86/2026/TT-BTC cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
[2] Đối với hoạt động xây dựng
- Số thuế GTGT phải nộp cho từng địa bàn tỉnh của hoạt động xây dựng bằng (=) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.
Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo hợp đồng đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng. Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh mà không xác định được doanh thu của công trình tại từng tỉnh thì sau khi xác định tỷ lệ 1% trên doanh thu của công trình, hạng mục công trình xây dựng, người nộp thuế căn cứ vào tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh;
- Người nộp thuế là nhà thầu xây dựng, ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để thi công công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng tại địa bàn tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính, bao gồm cả công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều địa bàn tỉnh, thì người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT của các công trình, hạng mục công trình xây dựng đó với cơ quan thuế từng tỉnh nơi có công trình xây dựng theo mẫu số 05/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 86/2026/TT-BTC; nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại địa bàn tỉnh nơi có công trình xây dựng. Trường hợp Kho bạc Nhà nước đã thực hiện khấu trừ theo quy định tại khoản 4 Điều này thì người nộp thuế không phải nộp số tiền thuế Kho bạc Nhà nước đã khấu trừ;
- Người nộp thuế tổng hợp doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế GTGT đã nộp tại địa bàn tỉnh nơi có công trình xây dựng được cơ quan thuế tự động luân chuyển trong hệ thống để bù trừ với số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính;
[3] Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
- Số thuế GTGT phải nộp cho từng địa bàn tỉnh của hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng (=) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng địa bàn tỉnh nhân (x) với 1%;
- Người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT và nộp hồ sơ khai thuế GTGT với cơ quan thuế tại địa bàn tỉnh, nơi có bất động sản chuyển nhượng theo mẫu số 05/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 86/2026/TT-BTC; nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng;
- Người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế GTGT đã nộp tại địa bàn tỉnh, nơi có bất động sản chuyển nhượng được cơ quan thuế tự động luân chuyển trong hệ thống để bù trừ với số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính.
[4] Đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) và cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà
- Số thuế GTGT phải nộp cho tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng nhân (x) với 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%) hoặc 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%) với điều kiện tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất không được vượt quá số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính. Trường hợp cơ sở sản xuất điều chuyển thành phẩm hoặc bán thành phẩm cho đơn vị khác trong nội bộ để bán ra thì doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản xuất sản phẩm;
- Trường hợp người nộp thuế tính để khai, nộp theo tỷ lệ % nêu trên mà tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất lớn hơn tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính thì người nộp thuế phân bổ số thuế phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất theo công thức sau: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại từng tỉnh trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra của người nộp thuế;
- Doanh thu dùng để xác định tỷ lệ phân bổ là doanh thu thực tế phát sinh của kỳ tính thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm thay đổi doanh thu thực tế phát sinh thì người nộp thuế phải xác định và phân bổ lại số thuế phải nộp của từng kỳ tính thuế có sai, sót đã kê khai bổ sung để xác định số thuế giá trị gia tăng chênh lệch chưa phân bổ hoặc phân bổ thừa cho từng tỉnh;
- Người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT tập trung cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT, phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp cho tỉnh nơi được hưởng nguồn thu (trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) theo mẫu số 01-6/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 86/2026/TT-BTC cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
[5] Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh
- Số thuế GTGT phải nộp tại từng tỉnh nơi có nhà máy thủy điện bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà máy thủy điện nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của phần nhà máy thủy điện tại từng tỉnh với tổng giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà máy thủy điện bằng (=) số thuế giá trị gia tăng đầu ra của nhà máy thủy điện trừ (–) đi số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ của nhà máy thủy điện. Trường hợp văn phòng điều hành nhà máy thủy điện nằm trên địa bàn cùng tỉnh nhưng lòng hồ thủy điện nằm trên nhiều tỉnh thì số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp trên tờ khai thuế nhân (x) với giá trị đầu tư thực tế của phần nhà máy thủy điện tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư thực tế của nhà máy thủy điện;
- Người nộp thuế có nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh và có văn phòng điều hành nhà máy đóng trụ sở cùng hoặc khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT phát sinh của nhà máy thủy điện và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT, phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện theo mẫu số 01-2/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 86/2026/TT-BTC cho cơ quan thuế nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện.
[6] Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Trường hợp phân bổ thuế đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau:
Số thuế GTGT phải nộp tại tỉnh nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng của dịch vụ viễn thông cước trả sau tại tỉnh nơi có chi nhánh.
Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế có trụ sở chính và có chi nhánh cùng tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại tỉnh đó thì người nộp thuế khai thuế GTGT đối với doanh thu dịch vụ viễn thông cước trả sau của toàn cơ sở kinh doanh và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT, phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp cho tỉnh nơi được hưởng nguồn thu (trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) theo mẫu số 01-6/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 86/2026/TT-BTC cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính;
- Phân bổ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông mua để đầu tư dùng chung cho toàn hệ thống hạ tầng của cơ sở kinh doanh
Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông, thực hiện đầu tư mua sắm tập trung tại trụ sở chính hoặc tại đơn vị được phân cấp ủy quyền thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (bao gồm: toàn bộ tài sản cố định, vật tư, hàng hóa, chi phí dịch vụ mua ngoài) dùng chung hệ thống hạ tầng viễn thông đầu tư, mua sắm phát sinh tại trụ sở chính hoặc đơn vị phân cấp ủy quyền, nếu có nhu cầu thì thực hiện phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho trụ sở chính, các chi nhánh tại các tỉnh (bao gồm cả chi nhánh đóng trụ sở địa bàn cùng tỉnh với nơi người nộp thuế có trụ sở chính) để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Thuế GTGT đầu vào phân bổ cho trụ sở chính, các chi nhánh tại các tỉnh được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu phát sinh tại trụ sở chính, các chi nhánh tại các tỉnh trên tổng doanh thu của trụ sở chính và các chi nhánh. Doanh thu làm căn cứ phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào là doanh thu không bao gồm thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế giá trị gia tăng trước liền kề kỳ tính thuế giá trị gia tăng thực hiện phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp trong kỳ tính thuế người nộp thuế phát sinh hoạt động phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông thì nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT và phụ lục phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo mẫu 01-7/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 86/2026/TT-BTC cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính. Việc phân bổ thuế giá trị gia tăng áp dụng cho năm dương lịch, trường hợp thay đổi phương pháp thì thực hiện từ năm dương lịch tiếp theo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];