Thời gian bị tạm đình chỉ công việc tính theo ngày làm việc hay ngày thực tế? Tạm đình chỉ công việc có phải lấy ý kiến của đại diện Công đoàn không?

Lê Thanh Ngân 1,902 lượt xem
09:03 | 06/05/2023
Cho tôi hỏi thời gian bị tạm đình chỉ công việc tính theo ngày làm việc hay ngày thực tế? Thời hạn là 90 ngày. Vậy ngày tôi bị tạm đình chỉ công việc được tính theo ngày làm việc hay chỉ là ngày thực tế ? Việc tạm đình chỉ công việc có phải lấy ý kiến của đại diện Công đoàn công ty không? Sau thời gian tôi bị tạm đình chỉ công việc có được quay lại làm việc và có phải trả lại tiền lương đã tạm ứng trước đó không? Mong được giải đáp.
Nội dung chính
  1. Tạm đình chỉ công việc có phải lấy ý kiến của đại diện Công đoàn không?
  2. Thời gian bị tạm đình chỉ công việc tính theo ngày làm việc hay ngày thực tế?
  3. Có phải trả lại tiền lương đã tạm ứng trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc?
  4. Tạm đình chỉ công việc quá thời hạn theo quy định của pháp luật sẽ bị xử phạt ra sao?

Tạm đình chỉ công việc có phải lấy ý kiến của đại diện Công đoàn không?

Theo khoản 1 Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 có quy định:

“Điều 128. Tạm đình chỉ công việc
1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.
[...]”

Theo đó, việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.

Tạm đình chỉ công việc

Tạm đình chỉ công việc (Hình từ Internet)

Thời gian bị tạm đình chỉ công việc tính theo ngày làm việc hay ngày thực tế?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

"Điều 128. Tạm đình chỉ công việc
[...]
2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.
Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.
[...]"

Như vậy, theo quy định trên thì thời gian tạm đình chỉ công việc sẽ không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày.

Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

Như vậy, số ngày tạm đình chỉ công việc của bạn là ngày bình thường, không phải là ngày làm việc.

Có phải trả lại tiền lương đã tạm ứng trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc?

Theo khoản 3 và khoản 4 Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 quy định tạm đình chỉ công việc như sau:

"Điều 128. Tạm đình chỉ công việc
[...]
3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.
4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc."

Như vậy, theo quy định trên dẫn chiếu đến trường hợp của bạn nếu bạn bị xử lý kỷ luật lao động, bạn cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng. Còn trong trường hợp bạn không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

Tạm đình chỉ công việc quá thời hạn theo quy định của pháp luật sẽ bị xử phạt ra sao?

Theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 19. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
[...]
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên;
b) Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật;
c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước khi ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động;
d) Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực;
đ) Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự; thủ tục; thời hiệu theo quy định của pháp luật;
e) Tạm đình chỉ công việc quá thời hạn theo quy định của pháp luật;
g) Trước khi đình chỉ công việc của người lao động, người sử dụng lao động không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc làm thành viên.
[...]"
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương những ngày tạm đình chỉ công việc đối với người lao động khi có hành vi quy định tại điểm e, g khoản 2 Điều này."

Như vậy, công ty tạm đình chỉ công việc quá thời hạn đối với người lao động sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương những ngày tạm đình chỉ công việc đối với người lao động.

Trường hợp nếu người sử dụng lao động là tổ chức vi phạm sẽ bị phạt gấp đôi từ 10 - 20 triệu đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thanh Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp là mẫu nào? Tải về mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 ở đâu?

Nhằm kiểm soát số lượng người lao động đã nhận quà 20 tháng 10, để tránh tình trạng bỏ sót hoặc phát thừa quà tặng thì doanh nghiệp cần lập biên bản ký nhận. Sau đây là mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp.

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Bài viết mới nhất

Pháp luật
TPHCM điều chỉnh giao thông nhiều tuyến đường từ 10/10/2026 phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

TPHCM điều chỉnh giao thông từ 10/10/2026 trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương, chi tiết dưới đây.

Pháp luật
Kế hoạch 302/KH-UBND Đào tạo trình độ tiến sĩ cho đội ngũ công, viên chức ngành giáo dục tại Hà Nội ra sao?

Dưới đây là nội dung Kế hoạch 302/KH-UBND năm 2026 Đào tạo trình độ Tiến sĩ cho đội ngũ công chức, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ làm nòng cốt chuyên môn cho các trường chuyên, trường chất lượng cao và Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

Pháp luật
04 điểm cần lưu ý kê khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Theo quy định chuyển tiếp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế từ ngày 01/07/2026 trở đi sẽ không còn sử dụng Mẫu 01/GTGT cũ ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC mà sử dụng theo mẫu tờ khai mới. Mẫu tờ khai mới có nhiều sửa đổi về tên chỉ tiêu, bổ sung nhóm chỉ tiêu mới, đồng thời thay đổi công thức tính một số chỉ tiêu quan trọng.

Pháp luật
Quyết định 5405/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 6142 về Nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch sông Hồng 1/5.000 từ cầu Hồng Hà-cầu Mễ Sở ra sao?

Quyết định 5405/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 6142/QĐ-UBND ngày 11/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh tổng thể quy hoạch phân khu đô thị sông Hồng, tỷ lệ 1/5.000 (đoạn từ cầu Hồng Hà đến cầu Mễ Sở).