Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ do ai có quyền cấp cho công chức thanh tra chuyên ngành?

Lê Thanh Ngân 348 lượt xem
17:12 | 03/04/2023
Cho tôi hỏi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ do ai có quyền cấp cho công chức thanh tra chuyên ngành? Kích thước Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ có chiều dài và chiều rộng bao nhiêu mm? Mỗi công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ được cấp bao nhiêu mã số Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành? Câu hỏi của Thanh Hà đến từ Nha Trang.
Nội dung chính
  1. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ do ai có quyền cấp cho công chức thanh tra chuyên ngành?
  2. Kích thước Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ có chiều dài và chiều rộng bao nhiêu mm?
  3. Mỗi công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ được cấp bao nhiêu mã số Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành?

Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ do ai có quyền cấp cho công chức thanh tra chuyên ngành?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 24/2015/TT-BKHCN được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN quy định thẻ công chức thanh tra chuyên ngành như sau:

Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành
1. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành do Chánh Thanh tra Bộ cấp cho công chức thanh tra chuyên ngành để thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Nghiêm cấm sử dụng Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành vào mục đích khác.
2. Thanh tra Bộ thống nhất in ấn, quản lý phôi thẻ công chức thanh tra chuyên ngành. Kinh phí làm phôi thẻ do ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt.
3. Niên hạn sử dụng thẻ là 05 năm kể từ ngày cấp.

Đối chiếu quy định trên, Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ do Chánh Thanh tra Bộ cấp cho công chức thanh tra chuyên ngành để thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ do ai có quyền cấp cho công chức thanh tra chuyên ngành?

Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ do ai có quyền cấp cho công chức thanh tra chuyên ngành? (Hình từ Internet)

Kích thước Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ có chiều dài và chiều rộng bao nhiêu mm?

Căn cứ khoản 1 Điều 16 Thông tư 24/2015/TT-BKHCN quy định như sau:

Mẫu Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành
1. Kích thước: Chiều rộng 61mm, dài 87mm.
2. Màu sắc và họa tiết: mặt trước màu đỏ tươi, mặt sau màu trắng, có hoa văn logo của Bộ Khoa học và Công nghệ màu xanh da trời, có biểu tượng của ngành thanh tra và có 01 vạch chéo rộng 05mm màu đỏ tươi.
3. Nội dung trên thẻ được trình bày theo phông chữ của bộ mã ký tự tiếng Việt (phông chữ Unicode) theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 .
4. Nội dung trên mặt trước của thẻ: Quốc hiệu, quốc huy và tên “THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA”.
5. Nội dung trên mặt sau của thẻ: Quốc hiệu, tên “THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ”, họ tên người được cấp thẻ, tên tổ chức mà người được cấp thẻ đang công tác, ảnh người được cấp thẻ, địa danh, ngày, tháng, năm cấp thẻ và người cấp thẻ ký tên, đóng dấu; thời hạn của thẻ.
...

Theo đó, kích thước Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ có chiều dài 87mm và chiều rộng 61mm.

Mỗi công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ được cấp bao nhiêu mã số Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành?

Theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Thông tư 24/2015/TT-BKHCN, được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN quy định như sau:

Mẫu Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành
...
7. Mã số Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành
Mỗi công chức thanh tra chuyên ngành được cấp một mã số Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành.
Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành của Tổng cục, Cục thuộc Bộ có mã số cơ quan chung là A08, kèm theo ký hiệu viết tắt tên đơn vị quản lý trực tiếp công chức thanh tra chuyên ngành và số thứ tự bắt đầu từ 001. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành của Chi cục có mã số của các cơ quan nhà nước ở địa phương, kèm theo ký hiệu viết tắt tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và số thứ tự bắt đầu từ 001. Mã số của các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương theo quy định tại Quyết định số 93/2005/QĐ-BNV ngày 30 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Danh mục mã số các cơ quan nhà nước và viết tắt của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Mẫu biểu BM 05 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Mã số Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành được thể hiện như sau:
a) Mã số thẻ công chức thanh tra chuyên ngành thuộc Tổng cục: A08-TĐC-...;
b) Mã số thẻ công chức thanh tra chuyên ngành thuộc Cục: A08-CATBXHN-...;
c) Mã số thẻ công chức thanh tra chuyên ngành thuộc Chi cục: Mã số của các cơ quan nhà nước ở địa phương - ký hiệu viết tắt tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại Mẫu biểu BM 05 - số thứ tự” (Ví dụ: theo quy định tại Mẫu biểu BM 01 đối với Tổng cục, Cục là số: A08-... thì của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Hà Nội là T01-HN-...).

Như vậy, mỗi công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ được cấp một mã số Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thanh Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 21/2026/TT-BNV chế độ chính sách với cựu chiến binh sửa đổi Thông tư 03/2020 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 150/2006/NĐ- CP và Thông tư 24/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định 170/2008/QĐ-TTg dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 lộ trình ra sao? Đề án cải cách chính sách tiền lương được nghiên cứu thế nào?

Từ tháng 8/2026 đến tháng 3/2027, việc cải cách chính sách tiền lương được triển khai theo Kế hoạch ban hành kèm Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH. Vậy trong giai đoạn này, cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 tập trung nghiên cứu những nội dung nào? Đề án cải cách chính sách tiền lương được xây dựng ra sao?