Thay đổi lương có phải ký lại hợp đồng lao động? Mức lương tối thiểu vùng năm 2022 có gì thay đổi không?

Hợp đồng lao động đã ký theo hệ số bậc 1 đại học 2,3,4. Nay thay đổi sang mức lương tối thiểu vùng 3,430 triệu thì có phải ký lại hợp đồng lao động không? Bên cạnh đó, mức lương tối thiểu vùng năm 2022 có gì thay đổi không? Mong được tư vấn cụ thể!

Thay đổi lương có cần phải ký lại hợp đồng lao động hay không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

“Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
...”

Thay đổi lương có phải ký lại hợp đồng lao động? Mức lương tối thiểu vùng năm 2022 có gì thay đổi không?

Thay đổi lương có phải ký lại hợp đồng lao động? Mức lương tối thiểu vùng năm 2022 có gì thay đổi không?

Như vậy, mức lương là một trong những nội dung phải có trong hợp đồng lao động.

Ngoài ra, tại Điều 22 Bộ luật Lao động 2019 về phụ lục hợp đồng như sau:

“Điều 22. Phụ lục hợp đồng lao động
1. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.
2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.”

Như vậy, trường hợp khi có sự thay đổi nội dung điều khoản về tiền lương của người lao động thì người sử dụng lao động có thể giao kết bằng phụ lục hợp đồng lao động có ghi rõ nội dung thay đổi (mức lương mới là bao nhiêu) và thời điểm áp dụng mà không nhất thiết phải ký hợp đồng lao động mới.

Khi sửa đổi hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng thì phải báo cho người lao động biết ít nhất trước bao nhiêu ngày?

Theo Điều 33 Bộ luật Lao động 2019 đề cập về thời gian báo trước cho người lao động biết, cụ thể như sau:

"Điều 33. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
2. Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.
3. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết."

Mức lương tối thiểu vùng là gì?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định: Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm: Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất. Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề.

Mức lương tối thiểu vùng của năm 2022 là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 90/2019/NĐ–CP có quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:

- Mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

- Mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

- Mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

- Mức 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Hợp đồng lao động

Tấn Lộc

Hợp đồng lao động
Mức lương tối thiểu vùng
Nội dung hợp đồng lao động
Căn cứ pháp lý
TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Hợp đồng lao động Mức lương tối thiểu vùng Nội dung hợp đồng lao động
MỚI NHẤT
Pháp luật
5 bảng lương mới 2022 với cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị quyết 27 về cải cách tiền lương?
Pháp luật
7 khoản phụ cấp theo lương với cán bộ, công chức, VC năm 2022 tại Nghị quyết 27 về trả lương theo vị trí việc làm?
Pháp luật
Cơ cấu tiền lương mới năm 2022 của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang gồm khoản nào?
Pháp luật
07 thay đổi lớn về lương cán bộ, công chức, VC theo Nghị quyết 27 về cải cách tiền lương như thế nào?
Pháp luật
Tuổi nghỉ hưu năm 2022? CB, CC, VC và NLĐ sinh năm bao nhiêu thì đủ tuổi nghỉ hưu trong năm 2022?
Pháp luật
Mẫu hồ sơ thực hiện thanh quyết toán tiền thuê nhà đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh?
Pháp luật
08 trường hợp được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động năm 2022? Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng thế nào?
Pháp luật
Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và có visa TT nếu muốn xin việc ở Việt Nam thì có phải chuyển đổi visa TT thành visa LĐ không?
Pháp luật
Một tháng người lao động được xin nghỉ ốm bao nhiêu ngày? Mức hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động năm 2022 là bao nhiêu?
Pháp luật
Mẫu đơn xin việc bằng tiếng Anh chuyên nghiệp năm 2022 dành cho các ngành, nghề hot nhất hiện nay?
Xem thêm...
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào