Thành phần chính của văn bản quy phạm pháp luật gồm những gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 71 Nghị định 78/2025/NĐ-CP thì các thành phần chính của văn bản quy phạm pháp luật gồm:
- Quốc hiệu và Tiêu ngữ;
- Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;
- Số, ký hiệu của văn bản;
- Địa danh ban hành văn bản (nếu có);
- Thời gian thông qua hoặc ban hành văn bản;
- Tên loại và trích yếu nội dung văn bản;
- Nội dung văn bản;
- Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền ký văn bản;
- Dấu, chữ ký của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản;
- Nơi nhận (nếu có).
Ngoài các thành phần nêu trên, văn bản có thể bổ sung các thành phần sau đây:
- Phụ lục;
- Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn;
- Ký hiệu của người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành;
- Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; cổng hoặc trang thông tin điện tử.

Thành phần chính của văn bản quy phạm pháp luật gồm những gì? Bố cục của văn bản quy phạm pháp luật như thế nào? (Hình từ Internet)
Bố cục của văn bản quy phạm pháp luật như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 63 Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định bố cục của văn bản quy phạm pháp luật như sau:
(1) Văn bản quy phạm pháp luật được bố cục thành các phần hoặc chương hoặc không có phần và chương; từng phần được bố cục thành các chương; từng chương được bố cục thành các mục hoặc không có mục; từng mục được bố cục thành các tiểu mục hoặc không có tiểu mục; từng điều được bố cục thành các khoản hoặc không có khoản; từng khoản được bố cục thành các điểm hoặc không có điểm.
Việc đánh số các điều trong văn bản quy phạm pháp luật được thể hiện bằng số Ả Rập, bắt đầu từ “Điều 1”.
(2) Mỗi điểm trong bố cục của văn bản chỉ được thể hiện một ý; không sử dụng các ký hiệu khác để thể hiện các ý trong một điểm.
(3) Phần, chương, mục, tiểu mục, điều trong văn bản phải có tên. Tên là cụm từ chỉ nội dung chính của phần, chương, mục, tiểu mục, điều.
(4) Văn bản ban hành kèm theo văn bản quy phạm pháp luật gồm hai phần như sau:
- Phần văn bản ban hành văn bản kèm theo thể hiện nội dung quy định về việc ban hành kèm theo văn bản đó, tổ chức thi hành và hiệu lực của văn bản;
- Phần văn bản được ban hành kèm theo chứa đựng các quy định cụ thể của văn bản.
Tùy theo nội dung, văn bản được ban hành kèm theo có thể được bố cục theo quy định tại mục (1).
(5) Việc sắp xếp các quy định về cùng một vấn đề trong phần, chương, mục, tiểu mục phải bảo đảm nguyên tắc sau đây:
- Quy định chung được trình bày trước quy định cụ thể;
- Quy định về nội dung được trình bày trước quy định về thủ tục;
- Quy định về quyền và nghĩa vụ được trình bày trước quy định về chế tài;
- Quy định phổ biến được trình bày trước quy định đặc thù, quy định ngoại lệ.
Tờ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ gồm những nội dung nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 78/2025/NĐ-CP như sau:
Nội dung tờ trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
1. Tờ trình dự án, dự thảo văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ bao gồm các nội dung sau: sự cần thiết ban hành văn bản; mục đích ban hành, quan điểm xây dựng dự án, dự thảo văn bản; quá trình xây dựng dự án, dự thảo văn bản; bố cục và nội dung cơ bản của dự án, dự thảo văn bản, trong đó phải nêu rõ các nội dung quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này; những nội dung bổ sung mới so với dự thảo văn bản gửi thẩm định (nếu có); dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành văn bản và thời gian trình thông qua hoặc ban hành; vấn đề xin ý kiến (nếu có).
2. Đối với tờ trình dự án, dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế phải nêu rõ: nội dung sửa đổi, hoàn thiện; nội dung bổ sung; nội dung lược bỏ; nội dung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính; nội dung phân quyền, phân cấp; vấn đề còn ý kiến khác nhau cần xin ý kiến cấp có thẩm quyền và kiến nghị phương án giải quyết.
3. Đối với tờ trình dự án, dự thảo văn bản ban hành mới phải nêu rõ: việc thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước; vấn đề chưa được pháp luật quy định hoặc đã có quy định nhưng chưa phù hợp; vướng mắc, bất cập từ thực tiễn; nội dung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính; nội dung phân quyền, phân cấp; vấn đề còn ý kiến khác nhau cần xin ý kiến cấp có thẩm quyền và kiến nghị phương án giải quyết.
Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì tờ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ gồm những nội dung sau đây:
- Sự cần thiết ban hành văn bản;
- Mục đích ban hành, quan điểm xây dựng dự án, dự thảo văn bản;
- Quá trình xây dựng dự án, dự thảo văn bản;
- Bố cục và nội dung cơ bản của dự án, dự thảo văn bản, trong đó phải nêu rõ các nội dung quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 6 Nghị định 78/2025/NĐ-CP;
- Những nội dung bổ sung mới so với dự thảo văn bản gửi thẩm định (nếu có);
- Dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành văn bản và thời gian trình thông qua hoặc ban hành; vấn đề xin ý kiến (nếu có).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];